Hướng dẫn chi tiết: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 10 năm 2025 đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính thuế theo luật mới vậy cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp chi tiết ra sao, Cùng chuyên gia kiểm toán của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé. Nếu có bất cứ câu hỏi nào các bạn có thể liên hệ ngay MR CÁC, số điện thoại 098 225 4812 để được tư vấn chi tiết và chính xác nhất nhé.

Hướng dẫn chi tiết: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025

Hướng dẫn chi tiết: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Hiện nay, chưa có văn bản nào được ban hành chính thức định nghĩa về loại thuế này. Chúng ta có thể hiểu như sau: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh vào doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có mức thu nhập phải chịu thuế bao gồm từ hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất, hoạt động vận chuyển hàng hóa, dịch vụ và những thu nhập khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế TNDN năm 2025 có hiệu lực từ ngày 1/10/2025?

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là những tổ chức có hoạt động kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có thu nhập chịu thuế được quy định tại Điều 2, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

  • Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định ở nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định nhà nước.
  • Những tổ chức khác có hoạt động kinh doanh, sản xuất phát sinh thu nhập ở mức chịu thuế.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025?

Căn cứ Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp, theo đó, cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

Trừ các trường hợp sau đây

Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:

  • Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Các bạn chú ý: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025.

Căn cứ tính thuế TNDN mới nhất theo Luật thuế TNDN 2025?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định xác định thu nhập tính thuế, theo đó cách tính thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế).

Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Trong đó các yếu tố quan trọng cần làm rõ khi tính thuế TNDN

Những khoản thu nhập nào được miễn thuế TNDN?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025) quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN như sau:

– Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến), sản xuất muối.

– Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

– Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật. Thu nhập tại khoản này được miễn thuế tối đa không quá 03 năm.

– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.

– Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội.

– Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Trường hợp khoản tài trợ nhận được tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 mà doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.

– Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

– Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.

– Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong các trường hợp sau đây:

+ Thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu;

+ Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

+ Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;

+ Thu nhập từ hoạt động có thu của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ, tổ chức khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định.

– Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó đáp ứng tỷ lệ tối thiểu do Chính phủ quy định; phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.

– Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm:

+ Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành;

+ Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ;

+ Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Quy định về các khoản lỗ được kết chuyển khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:

Xác định lỗ và chuyển lỗ

Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.

Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.

– Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.

– Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.

Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau

Tóm lại nguyên tắc chuyển lỗ khi xác định thuế TNDN trong kỳ để làm quyết toán thuế như sau
  • Doanh nghiệp chỉ được chuyển lỗ từ năm trước vào năm hiện tại khi đã xác định được kết quả kinh doanh trong kỳ là lãi. Số lỗ được chuyển tối đa không được vượt quá thu nhập (lãi) của doanh nghiệp trong năm chuyển lỗ.
  • Số lỗ được chuyển toàn bộ và liên tục: Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.
  • Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.
  • Thời gian chuyển lỗ tối đa trong vòng 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Điều kiện để các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN mới nhất hiện nay?

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN từ 01/10/2025 cụ thể như sau:

Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

– Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:

+ Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;

+ Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp;

+ Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;

+ Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp;

+ Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật;

Khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

+ Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

+ Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;

+ Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

+ Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;

+ Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;

– Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, từ 01/10/2025, các khoản chi trên là các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

Các khoản thu nhập khác khi tính thuế TNDN là những khoản nào?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, thay thế một số khoản bởi Điều 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC và Điều 2 Thông tư 151/2014/TT-BTC), thu nhập khác bao gồm 23 khoản thu nhập sau đây:

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

– Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định.

– Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

– Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.

– Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác.

– Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn.

– Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ.

–  Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá.

– Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được.

– Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.

– Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra.

– Thu tiền phạt, bồi thường do đối tác vi phạm hợp đồng hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng.

– Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước).

– Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.

– Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như: chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có).

– Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng.

– Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó.

– Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ.

– Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó.

– Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Khoản chênh lệch trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Mức thuế suất thuế TNDN theo Luật thuế TNDN 2025?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về mức thuế suất thuế TNDN áp dụng từ 1/10/2025 cụ thể như sau:

  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
  • Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
  • Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
  • Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

  • Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
  • Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mô có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với cả nền kinh tế – xã hội và ngân sách nhà nước. Cụ thể:

Thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần làm đảm bảo ngân sách nhà nước; Thuế thu nhập doanh nghiệp được đánh giá là công cụ quản lý và điều tiết nền kinh tế nước nhà hiệu quả; Đảm bảo được tính công bằng của xã hội thông qua nghĩa vụ thuế.

Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là công cụ đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động kinh doanh của đối tượng nộp thuế; Tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.

Cách hạch toán các bút toán kế toán liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp

Hướng dẫn chi tiết: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025

Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN;

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi nộp tiền thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước, Dịch vụ kế toán ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN.

Có TK 111, 112 – nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản nộp vào ngân sách nhà nước. 

Cuối năm tài chính, khi xác định số thuế TNDN phải nộp của năm tài chính:

Trường hợp số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, thì ke toan thue ghi số chênh lệch như sau:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN.

Có TK 821 – Chi phí thuế TNDN (8211).

Trường hợp số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, thì dich vu ke toanthue tron goi số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi như sau:

Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN (8211).

Có TK 3334 – Thuế TNDN.

Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về TNDN và Ngân sách Nhà nước, Kế toán thuế công ty ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN.

Có TK 111, 112.

– Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:

Nếu TK 8211 có số phát sinh nợ lớn hơn số phát sinh có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Có TK 8211 (chi phí thuế TNDN hiện hành).

Nếu TK 8211 có số phát sinh nợ nhỏ hơn số phát sinh có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành.

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

KẾT LUẬN

Từ ngày 01/10/2025, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 chính thức có hiệu lực thi hành với nhiều thay đổi quan trọng về đối tượng chịu thuế, cách tính thuế, các khoản miễn giảm và quy định về thu nhập tính thuế, chuyển lỗ. Các nội dung mới này không chỉ ảnh hưởng đến cách doanh nghiệp lập kế hoạch thuế, mà còn tác động trực tiếp đến kết quả tài chính, nghĩa vụ nộp thuế và các quyết định đầu tư dài hạn.

Doanh nghiệp cần cập nhật kịp thời quy định mới, rà soát lại toàn bộ hoạt động kế toán – tài chính để đảm bảo các chi phí được trừ, tối ưu thu nhập tính thuế, kiểm soát rủi ro thuế và tuân thủ đúng quy định. Những thay đổi về mức thuế suất ưu đãi theo doanh thu cũng sẽ mở ra cơ hội giảm nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ nếu biết khai thác hợp lý.

KHUYẾN NGHỊ TỪ CÁC CHUYÊN GIA THUONG HIEU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM:

Chủ động kiểm toán nội bộ định kỳ: Doanh nghiệp nên thuê kiểm toán viên độc lập hoặc kiểm toán nội bộ để rà soát hồ sơ, đảm bảo tính hợp lệ của các khoản chi phí, tránh bị loại khi quyết toán thuế TNDN.

Tư vấn thuế chuyên sâu trước khi lập kế hoạch tài chính năm 2025–2026: Thay đổi chính sách thuế có thể làm thay đổi cấu trúc lợi nhuận, thuế phải nộp. Do đó, kế toán trưởng hoặc giám đốc tài chính cần nhận tư vấn từ chuyên gia thuế – kiểm toán để lập kế hoạch chi tiết.

Theo dõi chính sách ưu đãi thuế: Các doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ hoặc dưới 50 tỷ cần chủ động tính toán để áp dụng mức thuế suất ưu đãi 15% – 17%, giúp giảm chi phí thuế một cách hợp pháp.

Hạch toán đúng, đầy đủ và kịp thời các khoản lỗ, khoản chi hợp lý: Việc quản lý khấu trừ lỗ và chi phí sẽ ảnh hưởng lớn đến số thuế phải nộp. Sai sót nhỏ có thể dẫn đến truy thu, phạt chậm nộp hoặc không được chuyển lỗ đúng quy định.

Liên hệ ngay chuyên gia thuế – kiểm toán uy tín: Nếu bạn cần tư vấn cụ thể cho doanh nghiệp mình về Luật thuế TNDN 2025, hãy gọi ngay Mr. Các – 098 225 4812 để được hỗ trợ miễn phí bước đầu và cung cấp giải pháp kiểm toán – tư vấn thuế tối ưu nhất.

👉 Dịch vụ kiểm toán và tư vấn thuế doanh nghiệp tại DICHVUKIEMTOANBCTC.COM cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp vượt qua mọi thay đổi chính sách thuế, giảm thiểu rủi ro – tối đa hóa lợi ích hợp pháp – minh bạch tài chính – nâng cao năng lực cạnh tranh.

NHỮNG CÂU HỎI LIÊN QUAN

  1. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ khi nào?

TRẢ LỜI: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ thời điểm này trở đi.

  1. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất từ 1/10/2025 là gì?

TRẢ LỜI: Công thức tính thuế TNDN:

Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất.

Trong đó, thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển.

  1. Doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm áp dụng mức thuế suất nào?

TRẢ LỜI: Từ 01/10/2025, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng được áp dụng thuế suất thuế TNDN 15%, theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025.

  1. Những khoản chi nào được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

TRẢ LỜI: Khoản chi được trừ cần thỏa mãn 3 điều kiện:

  • Liên quan đến hoạt động kinh doanh;
  • Có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ;
  • Thanh toán không dùng tiền mặt (trừ trường hợp đặc biệt được quy định).

5. Doanh nghiệp được phép chuyển lỗ trong bao lâu theo quy định mới?

TRẢ LỜI: Theo Luật và Thông tư hiện hành, doanh nghiệp được phép chuyển lỗ tối đa trong vòng 5 năm kể từ năm kế tiếp năm phát sinh lỗ, và phải chuyển liên tục, toàn bộ số lỗ chưa được sử dụng.

Những bài viết liên quan cùng chủ đề: 

TÁC GIẢ: Trần Thường Các – Chuyên gia tư vấn kiểm toán báo cáo tài chính chuyên nghiệp 10+ năm kinh nghiệm

GỌI NGAY ĐỂ TƯ VẤN CHI TIẾT và BÁO GIÁ, Hotline: 098 225 4812- Mr. Các. 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Chia sẻ thông tin này!