Cách hạch toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Cách hạch toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Căn cứ pháp lý
Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC.
Điều 45 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Tài khoản sử dụng
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư 200/2014/TT-BTC, Tài khoản 229 được dùng để phản ánh các khoản dự phòng tổn thất tài sản, bao gồm dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi; Các khoản dự phòng này được lập vào cuối kỳ kế toán nhằm phản ánh thực tế giá trị của các tài sản trên báo cáo tài chính.
>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/doanh-nghiep-bi-ton-that-do-thien-tai-co-duoc-mien-giam-thue.html
Kết cấu tài khoản 229 theo Thông tư 200
Có 4 loại tài khoản cấp 2 của tài khoản 229 theo Thông tư 200 như sau
Tài khoản 2291 – Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh;
Tài khoản 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
Tài khoản 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi;
Tài khoản 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Tuy nhiên, để hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế toán chỉ cần sử dụng tài khoản 2293 để hạch toán các bút toán nhằm phản ánh tình hình trích lập dự phòng hoặc hoàn nhập các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
>>> Xem thêm: Chi phí bồi thường hàng hư hỏng có được trừ khi tính TNDN?
Cách hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
a) Hạch toán bổ sung dự phòng nợ phải thu khó đòi
Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng đã trích lập ở kỳ trước mà chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch. Bút toán thực hiện như sau:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293).
b) Hạch toán hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi:
Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân loại là nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch. Bút toán thực hiện :
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293)
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
>>> Xem thêm: Khoản chi tài trợ xây nhà tình nghĩa có được đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế tndn
c) Hạch toán xóa nợ phải thu khó đòi khi xác định không thể thu hồi được:
Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được, kế toán thực hiện xóa nợ theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ vào quyết định xóa nợ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331, 334….(phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293) (phần đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí)
Có các TK 131, 138, 128, 244…
d) Hạch toán khi thu hồi được khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa nợ
Khi doanh nghiệp đã xử lý xoá nợ đối với các khoản nợ phải thu khó đòi, nhưng sau đó lại thu hồi được các khoản nợ này, kế toán ghi nhận khoản thu hồi vào thu nhập khác. Bút toán thực hiện:
Nợ các TK 111, 112,….
Có TK 711 – Thu nhập khác.
>>> Xem thêm: Cong ty dich vu ke toan, kiem toan doc lap uy tin tinh Khanh Hoa.
đ) Hạch toán bán các khoản nợ phải thu quá hạn
Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thoả thuận, tùy từng trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:
– Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)
Có các TK 131, 138,128, 244…
– Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng số đã lập dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293) (số đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)
Có TK 131
e) Hạch toán xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi trước khi doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần:
Khoản dự phòng phải thu khó đòi sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn Nhà nước, ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293)
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Hotline: 098 225 4812 – Mr Các
Web: https://dichvukiemtoanbctc.com/
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP