Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là bao nhiêu %? Cách xác định chi phí thuế TNDN như thế nào: Cùng chuyên gia tìm hiểu

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những sắc thuế quan trong trong hệ thống thuế tại Việt Nam, việc xác định đúng mức thuế xuất thuế thu nhập doanh nghiệp và tính đúng nộp vào ngân sách nhà nước là một trong những nội dung quan trong đối với hầu như các doanh nghiệp hiện nay; Cùng các chuyên gia kiểm toán viên hơn 10 năm kinh nghiệm của thuong hiệu dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất nhé.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là bao nhiêu %? Cách xác định chi phí thuế TNDN như thế nào: Cùng chuyên gia tìm hiểu

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là bao nhiêu %? Cách xác định chi phí thuế TNDN như thế nào: Cùng chuyên gia tìm hiểu

Cơ sở pháp lý hiện hành

  • Luật số 14/2008/QH12 của quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Luật số 32/2013/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014.
  • Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015.
  • Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021.
  • Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2023.
  • Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH 2020.
  • Văn bản hợp nhất 22/VBHN-VPQH năm 2022.
  • Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH 2023.
  • Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BTC năm 2024.
  • Thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực 02/8/2014.
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực 01/9/2014.
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC có hiệu lực 5/11/2014.
  • Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực 06/8/2015.
  • Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC có hiệu lực 01/9/2016.
  • Thông tư 130/2016/TT-BTC có hiệu lực 01/7/2016.
  • Thông tư 25/2018/TT-BTC có hiệu lực 01/5/2018.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh vào doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có mức thu nhập phải chịu thuế bao gồm từ hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất, hoạt động vận chuyển hàng hóa, dịch vụ và những thu nhập khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Thuế thu nhập doanh nghiệp tiếng anh là: Corporate Income Tax (Viết tắt là: CIT). 

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là những doanh nghiệp nào?

Đối tượng nộp thuế tndn là những tổ chức có hoạt động kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có thu nhập chịu thuế được quy định tại Điều 2, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

  • Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định ở nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định nhà nước.
  • Những tổ chức khác có hoạt động kinh doanh, sản xuất phát sinh thu nhập ở mức chịu thuế.

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 10, Điều 13 và Điều 14, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 và hướng dẫn tại Điều 10, Nghị định 218/2013/NĐ-CP, các mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp hiện hành đang được áp dụng như sau:

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%

Mức thuế suất thuế TNDN 20% áp dụng với các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ các trường hợp đặc dù áp dụng các mức thuế suất khác dưới đây.

Mức thuế suất thuế TNDN 32% – 50% áp dụng cho những doanh nghiệp nào?

Thuế suất thuế TNDN 32% – 50% áp dụng đối với các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam; Căn cứ theo vị trí và điều kiện khai thác kết hợp với trữ lượng mỏ, doanh nghiệp gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể áp dụng đối với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh, nằm trong khoảng 32% – 50%.

Thuế suất 40% – 50% áp dụng cho những doanh nghiệp nào?

Mức thuế suất thuế TNDN 50% áp dụng với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm.

Lưu ý: Các tài nguyên quý hiếm bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, vonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí.

Đối với các trường hợp mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên và thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn (theo quy định tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP) thì áp dụng thuế suất thuế TNDN 40%.

Thuế suất thuế TNDN ưu đãi dành cho những doanh nghiệp nào hiện nay?

Thứ nhất là: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp về thuế suất

Các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 được quy định tại Điều 13, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024, các ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:

Ưu đãi mức thuế suất 10% trong 15 năm

Thuế suất 10% trong thời gian 15 năm áp dụng với: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

Thu nhập của doanh nghiệp từ việc thực hiện dự án đầu tư mới theo Luật công nghệ cao.

Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao.

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng một trong 2 tiêu chí:

+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, giải ngân không quá 3 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm, chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.

+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên 3 nghìn lao động.

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên đáp ứng một trong các tiêu chí tại Luật công nghệ cao.

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12 nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ được thẩm định theo Luật Khoa học và công nghệ, Luật công nghệ cao.

Ưu đãi thuế 10% trong toàn bộ thời gian hoạt động

Toàn bộ thời gian hoạt động doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất 10% nếu:

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, dạy nghề, thể thao và môi trường.

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư, kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê đối với các đối tượng quy định tại Điều 53, Luật Nhà ở 2014.

– Thu nhập của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in, kể cả quảng cáo trên báo in theo quy định của Luật báo chí, thu nhập của cơ quan xuất bản từ hoạt động xuất bản theo quy định của Luật xuất bản.

– Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động: trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng, nuôi trồng và chế biến nông, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, nuôi trồng nông lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi, sản xuất và khai thác, tinh chế muối, đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.

– Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo Khoản 1, Điều 4, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ưu đãi thuế suất 17% trong thời gian 10 năm

Thuế suất 17% được áp dụng trong thời gian 10 năm nếu:

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới.

Ưu đãi thuế suất 17% trong toàn bộ thời gian hoạt động

Áp dụng thuế suất ưu đãi 17% trong toàn bộ thời gian hoạt động đối với thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.

Ưu đãi thuế suất 15%

Ưu đãi thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Thứ hai là: Ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 20, Thông tư 78/2014/TT-BTC, ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm 03 chế độ ưu đãi sau:

– Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.

– Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo.

– Miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.

Để được hưởng các ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế này, doanh nghiệp phải thuộc các đối tượng được hưởng ưu đãi thuế và đáp ứng một số điều kiện nhất định quy định tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP.

Thứ ba là: Ưu đãi thuế suất đối với một số dự án được hỗ trợ đầu tư đặc biệt

Theo Khoản 2, Điều 20, Luật Đầu tư năm 2020, đối với các dự án được hỗ trợ đầu tư đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng thuế suất ưu đãi giảm không quá 50% so với thuế suất ưu đãi quy định tại Khoản 1, Điều này.

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Khoản 1, Điều này và được kéo dài thêm không quá 15 năm, không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.

Để giảm bớt gánh nặng về thuế, doanh nghiệp cần nắm được các đối tượng thuộc diện ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn, giảm thuế theo quy định để áp dụng trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh đồng thời cập nhật thường xuyên các chính sách thuế mới.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025?

Căn cứ theo Điều 6, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Điều 5, Nghị định 218/2013/NĐ-CP, thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo công thức:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế trong kỳ x Thuế suất.

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác.

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.

Các bạn cần lưu ý kỹ:

Căn cứ theo Điều 10, Điều 13 và Điều 14, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Điều 5, Nghị định 218/2013/NĐ-CP, mức thuế suất thuế TNDN là 20%; Riêng đối với một số trường hợp đặc biệt khác, sẽ áp dụng mức thuế suất khác theo quy định.

>>> Có thể bạn quan tâm: Điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025

Cách xác định doanh thu tính thuế TNDN như thế nào?

Theo Điều 8, Nghị định 218/2013/NĐ-CP, doanh thu tính thuế TNDN được xác định là toàn bộ tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tiền gia công, bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Các trường hợp xác định doanh thu tính thuế TNDN như sau:

– Trường hợp 1: Doanh nghiệp kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế: Doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.

– Trường hợp 2: Nếu doanh nghiệp kê khai, nộp thuế theo phương pháp trực tiếp: Doanh thu tính thuế TNDN sẽ là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

– Trường hợp 3: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả trước cho nhiều năm

+ Trường hợp này, theo Điểm d, Khoản 3, Điều 8, Nghị định 218/2013/NĐ-CP, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN sẽ được phân bổ cho số năm trả trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

– Trường hợp 4: Doanh nghiệp thuộc đối tượng ưu đãi thuế TNDN

Lưu ý thời điểm xác định doanh thu tính thuế:

  • Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán ra là thời điểm doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
  • Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm người bán lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.
  • Như vậy, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 trong các trường hợp thông thường là 20%. Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt khác sẽ áp dụng các mức thuế suất khác như 32% – 50%, 40%, 50% hoặc thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi.

Kết luận: Nắm chắc thuế suất và cách tính thuế TNDN – Giải pháp giảm rủi ro và tối ưu chi phí thuế cho doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là nghĩa vụ bắt buộc nhưng cũng là một phần có thể tối ưu hợp pháp nếu doanh nghiệp hiểu đúng chính sách. Từ mức thuế suất phổ thông 20% cho đến các mức ưu đãi đặc biệt như 10%, 15%, 17% hoặc cao hơn như 32% – 50% đối với ngành đặc thù, mỗi trường hợp đều được quy định cụ thể trong hệ thống văn bản pháp luật thuế hiện hành.

Việc xác định đúng: Doanh thu tính thuế, Chi phí được trừ hợp lệ, Các khoản thu nhập miễn thuế, Và thuế suất áp dụng chính xác theo ngành, lĩnh vực, địa bàn sẽ giúp doanh nghiệp:

  • Tránh bị truy thu thuế.
  • Tránh phạt chậm nộp.
  • Tránh bị phạt hành chính.
  • Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và tối ưu chi phí nhất.
  • Và tận dụng được chính sách ưu đãi thuế đúng luật.

Nếu doanh nghiệp luôn tuân thủ các quy định, điều đó giúp doanh nghiệp tăng uy tín trong mắt nhà đầu tư, và các bên đối tác làm ăn khác.

Khuyến nghị từ chuyên gia kiểm toán viên hành nghề

  • Doanh nghiệp nên cập nhật thường xuyên chính sách thuế TNDN theo từng năm (đặc biệt khi có thay đổi từ Luật Đầu tư, Luật Thuế, Nghị định và Thông tư hướng dẫn).
  • Rà soát định kỳ chi phí kế toán, khoản chi có đủ điều kiện khấu trừ hay không, nhất là chi phí lương, tiếp khách, khấu hao tài sản, chi phí trả trước,…
  • Ưu tiên thuê dịch vụ kiểm toán doanh nghiệp cuối năm, tư vấn tính đúng chi phí thuế TNDN ngay từ đầu năm, tránh việc kê khai sai – nộp sai dẫn đến rủi ro bị thanh tra thuế.
  • Nếu doanh nghiệp đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nông nghiệp, giáo dục… nên chủ động nộp hồ sơ xin hưởng ưu đãi thuế suất, miễn giảm thuế TNDN để được giảm gánh nặng thuế hợp pháp.

👉 Mọi thắc mắc về cách tính thuế TNDN, xác định chi phí được trừ, hoặc lập kế hoạch thuế hợp lý – hãy liên hệ đội ngũ chuyên gia tại Thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com – chúng tôi sẵn sàng đồng hành cùng bạn xây dựng hệ thống kế toán – thuế, kiểm toán nội bộ, minh bạch, tối ưu và đúng luật.

Những câu hỏi thường gặp

  1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là bao nhiêu phần trăm?

TRẢ LỜI: Mức thuế suất phổ thông hiện hành áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp tại Việt Nam là 20%. Tuy nhiên, các doanh nghiệp đặc thù như khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm hoặc thuộc diện ưu đãi đầu tư sẽ áp dụng mức thuế suất khác từ 10% đến 50% tùy từng trường hợp cụ thể theo quy định.

  1. Doanh nghiệp nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp?

TRẢ LỜI: Các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế suất hoặc miễn giảm thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện về:

Địa bàn đầu tư (vùng kinh tế khó khăn, khu công nghệ cao…),

Lĩnh vực ưu tiên (công nghệ cao, nông nghiệp, giáo dục…),

Quy mô đầu tư (≥ 6.000 tỷ đồng hoặc sử dụng >3.000 lao động…),

  1. Chi phí nào được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

TRẢ LỜI: Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là những chi phí:

Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh,

Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ,

Thanh toán đúng phương thức theo quy định (chuyển khoản từ 5 triệu đồng trở lên).

Không thuộc các khoản chi bị cấm trừ (theo Thông tư 96/2015/TT-BTC).

  1. Cách tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như thế nào?

TRẢ LỜI: Số thuế TNDN phải nộp được tính theo công thức:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất TNDN

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác – Các khoản miễn thuế – Lỗ được kết chuyển (nếu có).

  1. Doanh nghiệp kê khai thuế sai thì có được điều chỉnh không?

TRẢ LỜI: Có. Doanh nghiệp được quyền kê khai bổ sung, điều chỉnh nếu phát hiện sai sót trong hồ sơ khai thuế TNDN. Việc khai bổ sung càng sớm càng tốt để tránh bị xử phạt hành chính, truy thu thuế hoặc tính lãi chậm nộp theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Những bài viết liên quan: 

Những trang báo lớn uy tín tại Việt nam nói về dịch vụ kiểm toán chúng tôi: 

TÁC GIẢ: Trần Thường Các – Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm kiểm toán và tư vấn

GỌI NGAY ĐỂ TƯ VẤN CHI TIẾT và BÁO GIÁ, Hotline: 098 225 4812- Mr. Các. 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Chia sẻ thông tin này!