Các điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngày 19/3/2026, Cục thuế tỉnh Sơn La đã có Công văn 319/SLA-NVDTPC năm 2026 về triển khai chính sách thuế mới, trong đó có nội dung tổng hợp điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BTC về thuế TNDN từ kỳ tính thuế 2025, Cùng dịch vụ kiểm toán bctc của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Các điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp
Về các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN năm 2026 trở đi?
Thông tư 20/2026/TT-BTC dành một phần lớn nội dung để quy định cụ thể các loại giấy tờ, chứng từ cần thiết để một khoản chi được công nhận là chi phí hợp lý tại Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC; So với quy định trước đây tại Thông tư 78/2014/TT-BTC, quy định mới tại Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC bổ sung nhiều yêu cầu về hồ sơ chi phí được trừ, cụ thể:
– Chi đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
Phải có hợp đồng lao động/quy chế tài chính quy định rõ việc chi đào tạo; quyết định cử đi học; hồ sơ đăng ký và đặc biệt là văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy xác nhận kết quả học tập.
– Chi phí các khoản tài trợ
Đối với tài trợ giáo dục, y tế, khắc phục thiên tai… hồ sơ bắt buộc phải có Biên bản xác nhận khoản tài trợ theo Mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
– Chi phí không tương ứng với doanh thu trong kỳ
Thông tư cho phép tính vào chi phí được trừ đối với một số trường hợp đặc thù như: chi phí đấu thầu nhưng không trúng thầu; chi phí nghiên cứu thị trường/sản phẩm mới nhưng không thành công; chi phí khấu hao tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê…
+ Chi phí của bên tham gia dự thầu phải bỏ ra cho hoạt động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có) và các tài liệu liên quan theo quy định về đấu thầu.
+ Chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ; chi phí đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ mới nhưng không thành công hoặc dừng triển khai: Báo cáo nghiên cứu phát triển thị trường, sản phẩm, dịch vụ mới theo điểm i2 khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
+ Chi phí thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng tại các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp… trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh:
++ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư (nếu có);
++ Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thuê đất, cơ sở hạ tầng, trong đó quy định rõ các khoản chi phí doanh nghiệp phải trả cho tiền thuê đất, chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng.
+ Chi phí khấu hao hoặc phân bổ chi phí đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê: Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; hồ sơ quản lý, hạch toán tài sån.
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh; chi phí khôi phục sau tạm ngừng kinh doanh; chi phí hoàn trả hiện trạng khi giải thể hoặc chấm dứt hoạt động:
++ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo hoặc giấy xác nhận về việc văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động/tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo;
++ Thông báo về việc doanh nghiệp đã giải thể hoặc thông báo về việc chấm dứt tồn tại chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh; trường hợp hoàn trả lại hiện trạng phải có biên bản bàn giao hiện trạng.
+ Chi phí giới thiệu, marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng: Báo cáo về chủ trương đầu tư sản xuất sản phẩm, dịch vụ.
+ Chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng, lạc hậu, hết hạn, không còn giá trị sử dụng; hủy nguyên liệu, vật tư, linh kiện không còn nhu cầu sử dụng:
++ Quyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện;
++ Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa, nguyên. liệu, vật tư, linh kiện do doanh nghiệp lập, trong đó ghi rõ nguyên nhân, chủng loại, sổ lượng, giá trị, phương án xử lý đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nêu trên do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm;
++ Quyết định thành lập Hội đồng xử lý việc tiêu hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện; quyết định xử lý của Hội đồng xử lý;
+ Chi phí hủy tài sản hư hỏng, không còn nhu cầu sử dụng: Quyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc hủy tài sản; biên bản kiểm kê giá trị tài sản do doanh nghiệp lập, trong đó ghi rõ nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng, giá trị, phương án xử lý tài sản do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm; quyết định thành lập Hội đồng xử lý việc hủy tài sản; quyết định xử lý của Hội đồng xử lý;
+ Chi phí hủy phế liệu, phế phẩm trong quá trình sản xuất: Biên bản xác định việc hủy phế liệu, phế phẩm do doanh nghiệp lập và được đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
– Chi phí giảm phát thải nhà kính
Lần đầu tiên quy định rõ hồ sơ đối với các khoản chỉ liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính (Net Zero) và trung hòa các-bon, yêu cầu phải có đề án hoặc dự án cụ thể.
Hồ sơ của khoản chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
+ Quyết định của người có thẩm quyền của doanh nghiệp về việc thực hiện giảm phát thải khí nhà kính;
+ Hồ sơ dự án hoặc đề án liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính.
– Hồ sơ ủy quyền cho nhân viên thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng
Hồ sơ đối với khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, gồm:
+ Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ;
+ Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp;
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
>>> Xem thêm: Điều kiện để doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu?.
Quy định rõ thời điểm xác định doanh thu tính thuế trong một số trường hợp
Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC bổ sung các quy định mới về thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp như sau:
– Đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
+ Đối với hàng hóa xuất khẩu là: Ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp hợp đồng xuất khẩu hàng hóa không quy định về thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan;
+ Đối với hoạt động vận tải hàng không: Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua;
+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu: Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
+ Đối với hoạt động cung cấp điện, nước: Ngày xác nhận chỉ số công tơ điện, nước và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước.
– Đối với doanh nghiệp nước ngoài
+ Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn: Thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn;
+ Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi: Thời điểm chuyển nhượng;
+ Đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai: Thời điểm khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.
>>> Xem thêm: nghị định 320/2025/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thay thế và bãi bỏ nhiều văn bản cũ
Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/3/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 theo quy định tại Điều 10.
Thông tư mang tính hệ thống hóa cao khi thay thế hoàn toàn hai Thông tư quan trọng trước đây là Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC, trong đó:
– Đối với các khoản chi được trừ phát sinh trước khị Thông tư có hiệu lực mà đã được quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ tại Thông tư 96/2015/TT-BTC thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư 96/2015/TT-BTC cho kỳ tính thuế năm 2025.
– Đối với các khoản chi được trừ theo Thông tư 20/2026/TT-BTC nhưng chưa được quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC, thì hồ sơ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 là hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng chi phí khấu hao hoặc phân bổ đối với tài sản cho thuê chưa có khách thuê phải có hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp đối với tài sản;
– Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và chuyển nhượng vốn tại Thông tư 20/2026/TT-BTC áp dụng từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025.
Đồng thời, bãi bỏ nhiều điều khoản về thuế TNDN tại các Thông tư khác để đơn giản hóa thủ tục hành chính và cập nhật phù hợp với thực tiễn. Cụ thể, Thông tư này bãi bỏ các quy định liên quan đến chính sách thuể thu nhập doanh nghiệp tại:
– Điều 2, Điều 7, Điều 10, Điều 13 (trừ điểm b.11 khoản 1 Điều 13) và Điều 16 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam; Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 08/2013/TT-BTC, Thông tư 85/2011/TT-BTC, Thông tư 39/2014/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;
– Chương I Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP về việc sựa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
– Điều 5 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế;
– Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 111/2013/TT-BTC;
– Điều 2, khoản 5 Điều 3, Điều 4, khoản 3 Điều 5 Thông tư 67/2022/TT- BTC hướng dẫn về nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 4 Thông tư số 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
– Điều 4 Thông tư 128/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập.
>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/thue-suat-thue-tndn-moi-theo-luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-2025.html
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 là bao nhiêu?
Thuế suất thuế TNDN 2026 được quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
| STT | Mức thuế suất thuế TNDN | Trường hợp áp dụng |
| 1 | Thuế suất 20% | Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ trường hợp STT 2, 3, 5 và thuế suất ưu đãi. |
| 2 | Thuế suất 15% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. |
| 3 | Thuế suất 17% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ – không quá 50 tỷ đồng. |
| 4 | 25% – 50% | Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. |
| 5 | 50% | Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) |
| 6 | 40% | Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất. |
Lưu ý: Doanh thu tính thuế bảng nêu trên được xác định như sau:
(1) Thuế suất 15% và 17%
Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại STT 2, 3 là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
– Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
– Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
– Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại STT 2, 3 bảng trên.
(2) Thuế suất 25 – 50%
– Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
(3) Thuế suất 40%, 50%
– Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%.
– Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Chi lương từ 5 triệu trở lên phải chuyển khoản để được trừ thuế TNDN có đúng không?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về hóa đơn trên 5 triệu không chuyển khoản như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
… a2) Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ;
a3) Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Theo đó, khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mới được xem là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các.
TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com.
THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/