Hướng dẫn chi tiết các nghiệp vụ hạch toán phát hành trái phiếu
Trái phiếu là gì? Điều điện để công ty phát hành trái phiếu gồm những gì? Bạn đang làm kế toán thuế trong công ty và công ty bạn có kế hoạch phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi thì bạn hạch toán kế toán như thế nào? Cách hạch toán phụ trội trái phiếu? Chiết khấu trái phiếu? Trái phiếu chuyển đổi? Cùng dich vu kiem toan noi bo chuan VAS của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Hướng dẫn chi tiết các nghiệp vụ hạch toán phát hành trái phiếu
Trái phiếu là gì?
Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ NỢ của doanh nghiệp hoặc chính phủ với người nắm giữ; Chứng khoán là khái niệm được dùng khi đề cập đến các sản phẩm tài chính xác nhận sở hữu hợp pháp đối với tài sản hoặc phần vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành. Khái niệm chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ, chứng quyền…
Trong số các loại chứng khoán, trái phiếu là loại xác nhận nghĩa vụ nợ của đơn vị phát hành (doanh nghiệp hoặc chính phủ) với người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) với một khoản tiền trong một thời gian xác định.
Đơn vị phát hành trái phiếu phải trả lợi tức cho người sở hữu trái phiếu và hoàn trả khoản tiền vay khi trái phiếu đáo hạn.
Thu nhập của trái phiếu được gọi là lợi tức – là khoản tiền lãi được trả cố định thường kỳ cho người nắm giữ và không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của đơn vị phát hành.
Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy khi công ty bị giải thể hoặc phá sản, người nắm giữ trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước cổ đông nắm giữ cổ phiếu. Khác với người nắm giữ cổ phiếu, trái chủ (người nắm giữ trái phiếu) không có quyền tham gia vào hoạt động của công ty.
Có nhiều loại trái phiếu khác nhau, được phân loại tuỳ theo đơn vị phát hành (trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ), lợi tức (lãi suất cố định, lãi suất thả nổi, lãi suất bằng 0), mức độ đảm bảo thanh toán, hình thức và tính chất trái phiếu…
Trái phiếu chuyển đổi là gì?
Trong lĩnh vực tài chính, trái phiếu chuyển đổi hay nợ chuyển đổi (hoặc giấy nợ có thể chuyển đổi nếu có thời hạn trên 10 năm) là loại trái phiếu mà người nắm giữ có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu phổ thông cụ thể của công ty phát hành hoặc tiền mặt có giá trị tương đương. Nó là một chứng khoán lai với các tính năng giống như nợ và vốn chủ sở hữu.[1] Nó có nguồn gốc từ giữa thế kỷ 19 và được các nhà đầu cơ thời kỳ đầu như Jacob Little và Daniel Drew sử dụng để chống lại lũng đoạn thị trường.[2]
Trái phiếu chuyển đổi thường được phát hành bởi các công ty có xếp hạng tín dụng thấp và tiềm năng tăng trưởng cao. Trái phiếu chuyển đổi cũng được coi là chứng khoán nợ bởi vì các công ty đồng ý đưa ra lãi suất cố định hoặc thả nổi như đối với trái phiếu thông thường đối với quỹ của nhà đầu tư. Để bù đắp cho việc có thêm giá trị thông qua quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi thường có lãi suất coupon thấp hơn lãi suất của khoản nợ không chuyển đổi tương tự. Nhà đầu tư nhận được lợi nhuận tiềm năng của việc chuyển đổi thành vốn chủ sở hữu trong khi bảo vệ phần giảm giá bằng dòng tiền từ các khoản thanh toán lãi coupon và hoàn vốn gốc khi đáo hạn. Những đặc tính này — và thực tế là trái phiếu chuyển đổi thường được giao dịch dưới giá thị trường[3] — tự nhiên phù hợp với ý tưởng về chênh lệch giá chuyển đổi, trong đó vị thế mua của trái phiếu chuyển đổi được cân bằng bằng vị thế bán trong vốn chủ sở hữu cơ bản.
Từ quan điểm của nhà phát hành, lợi ích chính của việc huy động tiền bằng cách bán trái phiếu chuyển đổi là giảm được lãi suất. Lợi thế của các công ty phát hành trái phiếu chuyển đổi là nếu trái phiếu được chuyển đổi thành cổ phiếu thì nợ của công ty sẽ biến mất. Tuy nhiên, để đổi lấy lợi ích từ việc giảm lãi, giá trị vốn chủ sở hữu của cổ đông bị giảm do việc pha loãng cổ phiếu dự kiến khi trái chủ chuyển đổi trái phiếu của họ thành cổ phần mới.
Trái phiếu chuyển đổi cũng là một phương tiện thường xuyên để đầu tư hạt giống vào các công ty khởi nghiệp như một dạng nợ chuyển đổi thành vốn chủ sở hữu trong một vòng đầu tư trong tương lai.[4] Nó là một phương tiện đầu tư lai, mang tính bảo vệ (có giới hạn) đối với khoản nợ ban đầu nhưng có lợi thế như vốn chủ sở hữu nếu công ty khởi nghiệp thành công, đồng thời tránh việc cần thiết phải định giá công ty ở giai đoạn quá sớm.
Trích nguồn uy tín: https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A1i_phi%E1%BA%BFu_chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%95i
So sánh chi tiết trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi?

So sánh chi tiết trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi
>>> Xem thêm chi tiết: So sánh trái phiếu thường với trái phiếu chuyển đổi.
Phân loại trái phiếu theo chủ thể phát hành
Trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc các chương trình, dự án thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước. Trái phiếu Chính phủ thường có lãi suất thấp nhưng ít rủi ro nhất so với các loại chứng khoán khác.
Trái phiếu chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phát hành với kỳ hạn từ một năm trở lên nhằm huy động vốn cho công trình, dự án đầu tư của địa phương. Nguồn tiền hoàn trả trái phiếu thường là nguồn thu ngân sách địa phương.
Trái phiếu doanh nghiệp do doanh nghiệp (trong đó bao gồm ngân hàng) phát hành để đáp ứng nhu cầu vốn theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về khả năng trả nợ.
>>> Xem thêm: Phát hành trái phiếu thực hiện dự án PPP.
Phân loại theo tính chất trái phiếu
Trái phiếu chuyển đổi (chỉ có ý nghĩa khi chủ thể phát hành là doanh nghiệp) là loại có thể chuyển thành cổ phiếu tại một thời điểm trong tương lai. Trái phiếu chuyển đổi thường có lãi suất thấp nhưng thu hút nhà đầu bởi tỷ lệ chuyển đổi hấp dẫn.
Trái phiếu không chuyển đổi có tính chất ngược lại.
Phân loại theo lợi tức trái phiếu
Trái phiếu lãi suất cố định là loại trái phiếu đã xác định lợi tức (%) và các đợt trả lãi trong suốt kỳ hạn trái phiếu trên hợp đồng giao dịch trái phiếu.
Trái phiếu lãi suất thả nổi là loại trái phiếu có một mức lợi tức xác định trước, cộng thêm một khoản lợi tức biến động theo lãi suất tham chiếu. Các doanh nghiệp trong nước thường chọn lãi suất tham chiếu là lãi suất trung bình kỳ hạn 12 tháng của 4 ngân hàng nhà nước gồm Vietcombank, Vietinbank, BIDV và Agribank.
Trái phiếu có lãi suất bằng không là loại trái phiếu mà trái chủ không nhận lợi tứ, nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đáo hạn.
Phân loại theo phương thức đảm bảo
Trái phiếu có tài sản đảm bảo là loại trái phiếu mà tổ chức phát hành dùng tài sản như bất động sản, máy móc – thiết bị, cổ phiếu để đảm bảo cho việc phát hành. Thông thường tài sản cầm cố có giá trị thị trường lớn hơn mệnh giá trái phiếu đã phát hành. Trong trường hợp tổ chức phát hành mất khả năng thanh toán, trái chủ có quyền phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi số tiền còn nợ.
Trái phiếu không có tài sản đảm bảo có tính chất ngược lại nên mức độ rủi ro cao hơn.
>>> Xem thêm: So sánh chứng khoán cơ sở và chứng khoán phái sinh.
Hướng dẫn chi tiết các bút toán kế toán trái phiếu?
Tài khoản 3431 – Trái phiếu thường (trái phiếu không có quyền chuyển đổi).
Tài khoản 3431 chỉ áp dụng ở doanh nghiệp có vay vốn bằng phương thức phát hành trái phiếu, dùng để phản ánh tình hình phát hành trái phiếu thường (trái phiếu không có quyền chuyển đổi) và tình hình thanh toán trái phiếu của doanh nghiệp. Tài khoản này cũng dùng để phản ánh các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu phát sinh khi phát hành trái phiếu và tình hình phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa theo từng kỳ.
Chiết khấu và phụ trội trái phiếu chỉ phát sinh khi doanh nghiệp đi vay bằng hình thức phát hành trái phiếu và tại thời điểm phát hành có sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa được các nhà đầu tư mua trái phiếu chấp nhận. Chiết khấu và phụ trội trái phiếu được xác định và ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành trái phiếu. Sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa sau thời điểm phát hành trái phiếu không ảnh hưởng đến giá trị khoản phụ trội hay chiết khấu đã ghi nhận.
Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 3431 – Trái phiếu thường để phản ánh chi tiết các nội dung có liên quan đến trái phiếu phát hành đồng thời theo dõi chi tiết theo thời hạn phát hành trái phiếu, gồm:
- Mệnh giá trái phiếu.
- Chiết khấu trái phiếu.
- Phụ trội trái phiếu.
Doanh nghiệp phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại trái phiếu phát hành và tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vốn hoá theo từng kỳ, cụ thể:
Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu;
Phụ trội trái phiếu được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu;
Trường hợp chi phí lãi vay của trái phiếu đủ điều kiện vốn hoá, các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hoá trong từng kỳ không được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó;
Trong đó: Vốn hóa là khi trái phiếu phát hành để vay vốn đầu tư vào tài sản đang trong quá trình xây dựng, sản xuất dở dang, thì tiền lãi trái phiếu phải trả là chi phí được hạch toán vào giá trị tài sản được hình thành (tài khoản 241 – tài khoản 627 thay vì hạch toán vào chi phí lãi vay (tài khoản 635). Các bạn tham khảo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán số 16 (VAS 16) để hiểu rõ hơn về trường hợp vốn hóa chi phí đi vay.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3431 – Trái phiếu thường
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 3:
– Tài khoản 34311 – Mệnh giá trái phiếu.
– Tài khoản 34312 – Chiết khấu trái phiếu.
– Tài khoản 34313 – Phụ trội trái phiếu.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3431
| Bên Nợ | Bên Có |
| – Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn;
– Chiết khấu trái phiếu phát sinh trong kỳ; – Phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ. |
– Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ;
– Phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ; – Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ. Số dư bên Có: Trị giá khoản nợ vay do phát hành trái phiếu đến thời điểm cuối kỳ. |
Kế toán phát hành trái phiếu thường
Phương pháp hạch toán được tổng hợp vào bảng sau để người đọc dễ dàng phân biệt, so sánh từng trường hợp:
| a) Kế toán phát hành trái phiếu theo mệnh giá | b) Kế toán phát hành trái phiếu có chiết khấu | c) Kế toán phát hành trái phiếu có phụ trội | |
| Phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu | – Phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, … (số tiền thu về bán trái phiếu) Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu. |
– Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112,… (số tiền thu về bán trái phiếu) Nợ TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu về bán trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu) Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu. |
– Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu:
Nợ các TK 111, 112 (số tiền thu về bán trái phiếu) Có TK 34313 – Phụ trội trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thực thu về bán trái phiếu lớn hơn mệnh giá trái phiếu) Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu. |
| Trả lãi trái phiếu định kỳ | – Nếu trả lãi trái phiếu định kỳ, khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 627, 241 (nếu được vốn hoá) Có các TK 111, 112, … (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ). |
– Trường hợp trả lãi định kỳ, khi trả lãi vay tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hóa, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang) Có các TK 111, 112,… (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ) Có TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ chiết khấu từng kỳ). |
– Trường hợp trả lãi định kỳ:
+ Khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi: Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang) Có các TK 111, 112,… (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ). + Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi: Nợ TK 34313 – Phụ trội trái phiếu (số phân bổ dần từng kỳ) Có các TK 635, 241, 627. |
| Trả lãi trái phiếu sau (khi trái phiếu đáo hạn) | – Nếu trả lãi trái phiếu sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải trích trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang) Có TK 335 – Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ). |
– Trường hợp trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn):
+ Từng kỳ doanh nghiệp phải tính chi phí lãi vay phải trả trong kỳ, ghi: Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang) Có TK 335 – Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ) Có TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ trong kỳ). |
– Trường hợp trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải ghi nhận trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ.
+ Khi tính chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, ghi: Nợ các TK 635, 241, 627 Có TK 335 – Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ). + Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi: Nợ TK 34313 – Phụ trội trái phiếu Có các TK 635, 241, 627. |
| + Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu) Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu (tiền gốc) Có các TK 111, 112,… |
+ Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu) Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu Có các TK 111, 112,.. |
+ Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người có trái phiếu, ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu) Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu (tiền gốc) Có các TK 111, 112,… |
|
| Trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành | – Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ tài khoản 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí.
+ Tại thời điểm phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112, … (tổng số tiền thực thu) Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước) Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu. |
– Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ tài khoản 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng ghi nhận chi phí.
+ Khi phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112,… (tổng số tiền thực thu) Nợ TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (số tiền lãi trái phiếu trả trước) Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu. |
– Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ tài khoản 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí.
+ Khi phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112,… (tổng số tiền thực thu) Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (số tiền lãi trái phiếu trả trước) Có TK 34313 – Phụ trội trái phiếu Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu. |
| + Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang) Có TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ). |
+ Định kỳ tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kỳ, hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang) Có TK 242 – Chi phí trả trước (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ) Có TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ chiết khấu từng kỳ).
|
+ Định kỳ, tính phân bổ chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang) Có TK 242 – Chi phí trả trước (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ). + Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi: Nợ TK 34313 – Phụ trội trái phiếu (số phân bổ phụ trội trái phiếu từng kỳ) Có các TK 635, 241, 627. |
|
| Chi phí phát hành trái phiếu | – Chi phí phát hành trái phiếu:
+ Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu, ghi: Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu Có các TK 111, 112,… + Định kỳ, phân bổ chi phí phát hành trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực tế, ghi: Nợ các TK 635, 241, 627 (số phân bổ chi phí phát hành trái phiếu trong kỳ) Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu. |
||
| Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn | – Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, ghi:
Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu Có các TK 111, 112,… |
– Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, ghi:
Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu Có các TK 111, 112,… |
– Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, ghi:
Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu Có các TK 111, 112,… |
Trường hợp lãi suất danh nghĩa đúng bằng lãi suất thị trường ít xảy ra. Thường có sự chênh lệch giữa hai lãi suất này.
Kết luận
Phát hành trái phiếu là một trong những kênh huy động vốn quan trọng của doanh nghiệp, giúp tăng nguồn lực tài chính trung và dài hạn. Kế toán cần nắm vững quy định về trái phiếu thường, trái phiếu chiết khấu, trái phiếu phụ trội, trái phiếu chuyển đổi để hạch toán chính xác theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Việc ghi nhận đúng và phân bổ hợp lý chiết khấu, phụ trội, chi phí phát hành cũng như vốn hóa chi phí lãi vay sẽ giúp doanh nghiệp minh bạch tài chính, tuân thủ pháp luật và tối ưu hiệu quả quản trị vốn.
👉 Liên hệ tư vấn kế toán thuế – kiểm toán báo cáo tài chính với bảng giá năm 2025 rõ ràng.
5 Câu hỏi về hạch toán phát hành trái phiếu
- Trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi khác nhau thế nào trong hạch toán?
Trả Lời: Trái phiếu thường chỉ ghi nhận nghĩa vụ nợ, trong khi trái phiếu chuyển đổi có thêm yếu tố vốn chủ sở hữu. Khi chuyển đổi, kế toán ghi giảm nợ trái phiếu và tăng vốn chủ sở hữu.
- Chiết khấu trái phiếu được hạch toán ra sao?
Trả Lời: Chiết khấu được ghi nhận tại thời điểm phát hành và phân bổ dần vào chi phí tài chính trong suốt kỳ hạn trái phiếu.
- Phụ trội trái phiếu xử lý thế nào?
Trả Lời: Phụ trội được ghi nhận tăng thêm khi phát hành và được phân bổ dần để giảm chi phí đi vay theo từng kỳ.
- Trái phiếu phát hành để đầu tư xây dựng cơ bản có được vốn hóa lãi vay không?
Trả Lời: Có. Trường hợp trái phiếu phát hành phục vụ đầu tư tài sản dở dang, chi phí lãi vay và khoản chiết khấu/phụ trội phải phân bổ được vốn hóa vào giá trị tài sản hình thành.
- Chi phí phát hành trái phiếu được xử lý kế toán thế nào?
Trả Lời: Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa theo phương pháp đường thẳng hoặc lãi suất thực tế trong kỳ hạn trái phiếu.
NHỮNG BÀI VIẾT MỚI HỮU ÍCH:
- Hàng hóa cho biếu tặng khách hàng có lập hóa đơn không?.
- Thuế gtgt ngành xây dựng từ 1/7/2025 thay đổi ra sao?.
- Bán cây giống chịu thuế gtgt bao nhiêu % từ ngày 1 7 2025.
- Không có hợp đồng mua bán có được khấu trừ thuế gtgt đầu vào không.
- Thanh toán trước xuất hóa đơn sau có được khấu trừ thuế không?.
- Cá tra nuôi, đánh bắt chưa qua chế biến chịu mức thuế GTGT bao nhiêu từ 1 7 2025.
📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các.
TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com.
THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/