Thừa phát lại là gì?
Thừa phát lại là gì? Những cá nhân hay tổ chức có chức năng làm công việc này? Nội dung công việc cụ thể theo quy định ra sao? Công việc của Thừa phát lại vẫn còn là những khái niệm xa lạ đối với rất nhiều người, Cùng thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com hơn 15 năm kinh nghiệm cùng tìm hiểu cặn kẽ nhất các bạn nhé.

Thừa phát lại là gì
Căn cứ pháp lý
Thừa phát lại?
Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan; trong đó:
– Tống đạt là việc thông báo, giao nhận giấy tờ, hồ sơ, tài liệu do Thừa phát lại thực hiện theo quy định của pháp luật;
– Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định.
Thừa phát lại làm những công việc gì? Cụ thể ra sao theo quy định mới nhất năm 2026?
Những công việc Thừa phát lại được làm: Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật; Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định; Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật; Tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự theo quy định.
Điều kiện hành nghề thừa phát lại?
| Điều kiện hành nghề thừa phát lại | Ngày có hiệu lực | Căn cứ pháp lý |
| Điều 6. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại
1. Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, chấp hành tốt Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt. 2. Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật. 3. Có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật. 4. Tốt nghiệp khóa đào tạo, được công nhận tương đương đào tạo hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại quy định tại Điều 7 của Nghị định này. 5. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại. Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng nghề Thừa phát lại và công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài 1. Người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 của Nghị định này được tham gia khóa đào tạo nghề Thừa phát lại tại Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp. Hồ sơ đăng ký tham gia khóa đào tạo nghề Thừa phát lại được lập thành 01 bộ bao gồm: Giấy đăng ký tham gia khóa đào tạo nghề Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật để đối chiếu. Người hoàn thành khóa đào tạo được cấp Chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại. 2. Miễn đào tạo nghề Thừa phát lại đối với người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, chấp hành viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên; luật sư, công chứng viên đã hành nghề từ 05 năm trở lên; giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; người đã là thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; người đã là thanh tra viên cao cấp, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật; người đã là thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành thi hành án dân sự. 3. Người được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại quy định tại khoản 2 Điều này phải tham gia khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại tại Học viện Tư pháp. Hồ sơ đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại được lập thành 01 bộ bao gồm: Giấy đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại để đối chiếu. Người hoàn thành khóa bồi dưỡng được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại. 4. Hồ sơ quy định tại khoản 1, 3 Điều này được nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Học viện Tư pháp. Học viện Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đăng ký và thông báo danh sách người đủ điều kiện tham gia khóa đào tạo, khóa bồi dưỡng chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai giảng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do. 5. Thời gian đào tạo nghề Thừa phát lại là 06 tháng; thời gian bồi dưỡng nghề Thừa phát lại là 03 tháng. 6. Người có yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tư pháp. Hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; bản dịch đã được công chứng hoặc chứng thực văn bằng đào tạo nghề Thừa phát lại được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do. 7. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghề Thừa phát lại; việc công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài. Điều 17. Văn phòng Thừa phát lại 1. Văn phòng Thừa phát lại là tổ chức hành nghề của Thừa phát lại để thực hiện các công việc được giao theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Văn phòng Thừa phát lại do 01 Thừa phát lại thành lập được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Văn phòng Thừa phát lại do 02 Thừa phát lại trở lên thành lập được tổ chức theo loại hình công ty hợp danh. 2. Tên gọi của Văn phòng Thừa phát lại phải bao gồm cụm từ “Văn phòng Thừa phát lại” và phân tên riêng liên sau. Việc đặt tên riêng và gắn biển hiệu thực hiện theo quy định của pháp luật, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của Văn phòng Thừa phát lại khác trong phạm vi toàn quốc, không được vi phạm truyền thông lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. 3. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng Thừa phát lại là Trưởng Văn phòng Thừa phát lại. Trưởng Văn phòng Thừa phát lại phải là Thừa phát lại. Văn phòng Thừa phát lại có thể có Thừa phát lại là thành viên hợp danh, Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng lao động và thư ký nghiệp vụ. Thư ký nghiệp vụ giúp Thừa phát lại thực hiện nghiệp vụ pháp lý theo quy định. Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại phải có các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này, phải có trình độ từ trung cấp luật trở lên và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Nghị định này. 4. Văn phòng Thừa phát lại có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính. Con dấu của Văn phòng Thừa phát lại không có hình quốc huy. Văn phòng Thừa phát lại được khắc và sử dụng con dấu sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Thủ tục, hồ sơ đăng ký mẫu con dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của Văn phòng Thừa phát lại được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu. Chế độ tài chính của Văn phòng Thừa phát lại được thực hiện theo chế độ tài chính của loại hình doanh nghiệp tương ứng theo quy định của pháp luật. 5. Văn phòng Thừa phát lại không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch ngoài trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại; không được thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động của Thừa phát lại theo quy định của Nghị định này. Điều 21. Thành lập Văn phòng Thừa phát lại 1. Việc thành lập Văn phòng Thừa phát lại phải căn cứ vào các tiêu chí sau đây: a) Điều kiện về kinh tế – xã hội của địa bàn cấp huyện nơi dự kiến thành lập Văn phòng Thừa phát lại; b) Số lượng vụ việc thụ lý của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự ở địa bàn cấp huyện nơi dự kiến thành lập Văn phòng Thừa phát lại; c) Mật độ dân cư và nhu cầu của người dân ở địa bàn cấp huyện nơi dự kiến thành lập Văn phòng Thừa phát lại; d) Không quá 02 Văn phòng Thừa phát lại tại 01 đơn vị hành chính cấp huyện là quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã; không quá 01 Văn phòng Thừa phát lại tại 01 đơn vị hành chính huyện. 2. Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại ở địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 3. Căn cứ vào Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo về việc thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại địa phương. Trên cơ sở thông báo nêu trên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thừa phát lại có nhu cầu thành lập Văn phòng Thừa phát lại nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại đến Sở Tư pháp nơi đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; b) Bản thuyết minh về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thừa phát lại để đối chiếu. 4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. 5. Thừa phát lại đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại phải nộp phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. |
24/02/2020 | Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa |
Thừa phát lại có được kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư không?
Người làm Thừa phát lại sẽ không được quyền làm những công việc sau đây:
– Tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của mình, trừ trường hợp pháp luật quy định khác;
– Sử dụng thông tin về hoạt động của Thừa phát lại để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức;
– Đòi hỏi thêm bất kỳ khoản lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã được ghi nhận trong hợp đồng;
– Kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư, thẩm định giá, đấu giá tài sản, quản lý, thanh lý tài sản;
– Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì;
– Các công việc bị cấm khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, Thừa phát lại không có quyền thực hiện việc công chứng, chứng thực cũng như kiêm nhiệm các chức danh khác như công chứng viên, luật sư.
Kết luận
Thừa phát lại là một chế định pháp lý quan trọng, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trong việc lập vi bằng, tống đạt văn bản, xác minh điều kiện thi hành án và tổ chức thi hành án dân sự theo quy định pháp luật.
Việc hiểu rõ chức năng, quyền hạn cũng như điều kiện hành nghề của Thừa phát lại sẽ giúp cá nhân, tổ chức lựa chọn đúng dịch vụ pháp lý khi cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Nếu bạn đang có nhu cầu lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án hoặc tìm hiểu các thủ tục pháp lý liên quan, nên tham khảo kỹ quy định hiện hành hoặc liên hệ với Văn phòng Thừa phát lại để được hướng dẫn cụ thể.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Thừa phát lại có được công chứng hợp đồng hay chứng thực giấy tờ không?
Không. Theo quy định hiện hành, Thừa phát lại không có chức năng công chứng hoặc chứng thực giấy tờ. Đồng thời, Thừa phát lại cũng không được kiêm nhiệm hành nghề công chứng viên hoặc luật sư.
- Vi bằng do Thừa phát lại lập có thay thế văn bản công chứng không?
Không. Vi bằng chỉ là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật mà Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến. Vi bằng không thay thế hợp đồng công chứng, văn bản chứng thực hoặc các giấy tờ hành chính khác theo quy định của pháp luật.
- Muốn trở thành Thừa phát lại cần đáp ứng những điều kiện gì?
Người muốn trở thành Thừa phát lại phải có bằng đại học luật trở lên, có ít nhất 03 năm công tác pháp luật, hoàn thành chương trình đào tạo hoặc bồi dưỡng nghề Thừa phát lại, đạt yêu cầu tập sự và được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP.
Những bài viết mới nhất:
- Tải mẫu phiếu thu, phiếu chi theo Thông tư 99.
- Kinh nghiệm làm kế toán công ty chế biến cá tra xuất khẩu và bán trong nước.
- Cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp là gì cập nhật năm 2026.
- Tỷ lệ đóng bảo hiểm năm 2026 mới nhất.
Tác giả: Trần Thường Các Founder thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ kinh nghiệm kiểm toán.
Thông tin Liên Hệ Dichvukiemtoanbctc.com – dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán độc lập uy tín với hơn 15 năm kinh nghiệm
TÊN QUỐC TẾ: REPRESENTATIVE OFFICE OF VIET DRAGON AUDITING CONSULTING COMPANY LIMITED IN HO CHI MINH CITY.
TÊN VIẾT TẮT: REPRESENTATIVE OFFICE OF VDAC CO.,LTD IN HO CHI MINH CITY.
DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI UY TÍN GIÁ TỐT – TƯ VẤN THUẾ – DỊCH VỤ BÁO CÁO THUẾ TRỌN GÓI – DV KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN DỰ ÁN XÂY DỰNG – KIỂM TOÁN CHI PHÍ CHUNG CƯ – DỊCH VỤ SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY
Web: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Fanpage: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/
Linkedin: https://www.linkedin.com/in/d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-ki%E1%BB%83m-to%C3%A1n-bctc-853074337/