Mức lương tối thiểu vùng năm 2025: Tìm hiểu cùng chuyên gia kiểm toán viên hành nghề CPA Việt Nam

Mức lương tối thiểu vùng là quy định chung bắt buộc các doanh nghiệp phải theo và để tham gia bảo hiểm xã hội, lương các cán bộ công nhân viên công ty, làm cơ sở thỏa thuận – giao kết hợp đồng với cá nhân người lao động; Các kế toán doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp cần nắm để tuân thủ theo đúng quy định pháp luật hiện hành; Cùng các chuyên gia của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Mức lương tối thiểu vùng năm 2025

Mức lương tối thiểu vùng năm 2025

Mức lương tối thiểu vùng là gì?

“Lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương. Trong đó, mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường; bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng; và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận.

Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán, mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ.” – NGUỒN: https://plo.vn/luong-toi-thieu-vung-tang-6-tu-1-7-nhung-ai-duoc-dieu-chinh-post798451.html

Ví dụ 1: Công ty TNHH Dịch vụ Tư Vấn CAF ở thành phố Hồ Chí Minh, Vì trụ sở công ty ở HCM nên mức lương thấp nhất hiện nay là 4.960.000/tháng làm cơ sở để thuê lao động và tham gia bảo hiểm xã hội.

Mức lương tối thiểu vùng năm 2025 quy định ra sao?

Mức lương tối thiểu vùng năm 2025 mới nhất hiện nay được quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/7/2025; Kể từ năm 2009 đến nay, lương tối thiểu vùng đã được điều chỉnh 16 lần. Lần gần đây nhất được quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/7/2024 đến nay.

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng năm 2025 là 4,96 triệu đồng (vùng I); 4,41 triệu đồng (vùng II); 3,86 triệu đồng (vùng III) và 3,45 triệu đồng (vùng IV).

Vùng Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)
Vùng I 4.960.000 23.800
Vùng II 4.410.000 21.200
Vùng III 3.860.000 18.600
Vùng IV 3.450.000 16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP). 

Hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2025

Căn cứ Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2025 cụ thể như sau:

Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Công ty trả lương thấp dưới mức tối thiểu vùng thị bị xử lý ra sao?

Tiền lương mà công ty trả cho người lao động bắt buộc phải từ mức lương tối thiểu trở lên và không có trường hợp nào được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng; Hiện nay mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Cách xử lý khi công ty trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng

Thứ nhất, khiếu nại lên công ty

Theo Điều 5 Nghị định 24/2018/NĐ-CP quy định:

Khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi của người sử dụng lao động là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người bị xâm phạm thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại lần đầu lên người sử dụng lao động; Đồng thời, người khiếu nại có quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong trường hợp sau đây:

+ Có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi của người sử dụng lao động là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

+ Không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu;

+ Đã hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết.

>>> TÓM LẠI: khi công ty trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng theo quy định thì người lao động có thể khiếu nại thẳng đến công ty (khiếu nại lần đầu).

Nếu doanh nghiệp cố tình không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng, người lao động có quyền khiếu nại lần 02 đến Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở; Ngoài ra, người lao động cũng có thể khởi kiện đến Toà án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nếu khiếu nại lần đầu không thành công.

Thứ hai, tố cáo hành vi vi phạm của công ty

Theo Điều 37 Nghị định 24/2018/NĐ-CP quy định: Người tố cáo có quyền gửi đơn hoặc tố cáo trực tiếp với Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đối với hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lao động; Theo đó, hành vi trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng là hành vi vi phạm pháp luật lao động, xâm phạm đến quyền và lợi ích chính đáng của người lao động.

>>> TÓM LẠI: người lao động có thể tố cáo hành vi trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng của công ty cho Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Công ty trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng bị xử lý thế nào?

Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

– Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

– Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

– Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

>>> KẾT LUẬN NHANH: công ty công ty trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng có thể bị phạt tiền từ 40 – 150 triệu đồng.

Những bài viết cùng chủ đề

KẾT LUẬN: Mức lương tối thiểu vùng 2025 – Doanh nghiệp cần cập nhật để tránh vi phạm

Việc áp dụng đúng mức lương tối thiểu vùng năm 2025 theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp nhằm đảm bảo quyền lợi người lao động, là cơ sở để tham gia bảo hiểm xã hội, tính lương và ký kết hợp đồng đúng quy định pháp luật.

Nếu trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng, doanh nghiệp không chỉ vi phạm quy định pháp luật lao động mà còn có thể bị xử phạt từ 40 đến 150 triệu đồng. Do đó, các chủ doanh nghiệp, kế toán nhân sự cần thường xuyên cập nhật quy định mới để tránh rủi ro pháp lý.

Nếu bạn cần tư vấn cụ thể về hợp đồng lao động, cách tính lương – bảo hiểm – thuế – kiểm toán báo cáo tài chính theo đúng quy định mới nhất, hãy liên hệ Thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com để được chuyên gia Kiểm toán viên CPA đồng hành.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

  1. Mức lương tối thiểu vùng năm 2025 là bao nhiêu?

Theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP:

Vùng I: 4.960.000 đồng/tháng.

Vùng II: 4.410.000 đồng/tháng.

Vùng III: 3.860.000 đồng/tháng.

Vùng IV: 3.450.000 đồng/tháng.

  1. Công ty trả lương dưới mức tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu tiền?

Tùy theo số lượng người lao động vi phạm, mức phạt từ 20 triệu đến 75 triệu đồng đối với cá nhân, và 40 triệu đến 150 triệu đồng đối với tổ chức (theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

  1. Trả lương theo ngày, tuần, sản phẩm có được thấp hơn lương tối thiểu vùng không?

Không. Lương trả theo giờ/ngày/tuần/sản phẩm phải quy đổi tương ứng không được thấp hơn mức lương tối thiểu theo giờ hoặc tháng.

  1. Người lao động bị trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng thì phải làm gì?

Có thể khiếu nại đến doanh nghiệp, tố cáo lên Sở Lao động – Thương binh & Xã hội, hoặc khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

  1. Mức lương tối thiểu vùng có bao gồm phụ cấp và thưởng không?

Không. Mức lương tối thiểu là mức lương cơ bản chưa bao gồm phụ cấp, thưởng, phúc lợi khác. Các khoản khác là phần tăng thêm ngoài mức tối thiểu.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder công ty kiểm toán dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pinterest: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Linkedin: Dịch vụ kiểm Toán BCTC thương hiệu 15+ đồng hành cùng kế toán, kiểm toán doanh nghiệp

Chia sẻ thông tin này!