Dịch vụ bảo trì phần mềm có chịu thuế GTGT?

Dịch vụ bảo trì phần mềm có chịu thuế GTGT

Dịch vụ bảo trì phần mềm có chịu thuế GTGT

Bảo trì phần mềm có chịu thuế giá trị gia tăng không?

Dịch vụ bảo trì phần mềm có chịu thuế giá trị gia tăng hay không? Được quy định chi tiết ra sao? Cùng tìm hiểu case study thực tế bên dưới nhé.

Công ty ông Đồng Văn Hoan (Hà Nội) có 100% vốn nhà nước, thực hiện đấu thầu cạnh tranh qua mạng gói thầu dịch vụ phi tư vấn dịch vụ bảo trì phần mềm. Khi chào thầu, nhà thầu đang để thuế giá trị gia tăng (GTGT) là 10%, giá chào thầu nhỏ hơn dự toán gói thầu được phê duyệt.

Tuy nhiên căn cứ các quy định của pháp luật thuế hiện hành, dịch vụ bảo trì phần mềm là đối tượng không chịu thuế GTGT. Tổ chuyên gia khi đánh giá có 2 ý kiến khác nhau như sau:

– Nhà thầu đáp ứng E-HSMT và được đề nghị mời vào thương thảo. Trong quá trình thương thảo, bên mời thầu thương thảo với nhà thầu về thực hiện tuân thủ quy định của pháp luật thuế hiện hành là GTGT 0%. Giá trúng thầu sẽ trừ đi phần thuế 10% GTGT;

– Yêu cầu nhà thầu làm rõ về thuế GTGT trong giá chào thầu; nếu nhà thầu xác nhận chào thuế 10% GTGT thì thực hiện điều chỉnh thuế GTGT từ 10% về 0% để tiếp tục đánh giá.

>>> Xem thêm: Xuất khẩu phần mềm có chịu thuế gtgt không. 

Ông Hoan hỏi, đánh giá như tổ chuyên gia trong 2 trường hợp trên là đúng hay sai?

Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau:

Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:

+ Tại Khoản 10 Điều 3 về giải thích từ ngữ:

“10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm”.

+ Tại Khoản 3 Điều 9 quy định về hoạt động công nghiệp phần mềm:

“3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:

a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;

b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

c) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;

d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;

g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;

i) Các dịch vụ phần mềm khác”.

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:

+ Tại Điều 4 hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“21… Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật”.

+ Tại Điều 9 hướng dẫn về thuế suất 0%.

+ Tại Điều 11 hướng dẫn về thuế suất 10%: “Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty của ông Hoan cung cấp các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định tại Điều 3 và Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 của Chính phủ thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp công ty cung cấp các sản phẩm, dịch vụ không thuộc quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 71/2007/ND-CP ngày 3/5/2007 của Chính phủ thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Đề nghị ông Hoan căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện đúng quy định. Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị ông cung cấp hồ sơ liên quan đến vướng mắc và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Nguồn: https://baochinhphu.vn/dich-vu-bao-tri-phan-mem-co-chiu-thue-gtgt-102220406122405935.htm

>>> Xem thêm: Công ty bán phần mềm có chịu thuế GTGT không. 

Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty sản xuất phần mềm?

Đối với công ty sản xuất phần mềm sẽ được ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC (Được sửa đổi bổ sung bởi khoản 11 Điều 12 Thông tư 96/2015/TT-BTC).

Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

  1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này)

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. 

>>> VẬY, Theo đó công ty sản xuất phần mềm thuộc trường hợp thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Điều kiện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty sản xuất phần mềm là gì?

Việc được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nêu trên thì các doanh nghiệp cần phải xác định có thuộc hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hay không.

Việc xác định sẽ dựa vào quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư 13/2020/TT-BTTTT như sau:

Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm

Các công đoạn trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm:

  1. Xác định yêu cầu, bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp như: đưa ra hoặc hoàn thiện ý tưởng về phát triển sản phẩm phần mềm; mô tả các đặc tính (yêu cầu) của sản phẩm, các ngữ cảnh sử dụng sản phẩm; đề xuất, khảo sát, làm rõ yêu cầu đối với sản phẩm phần mềm; phân tích nghiệp vụ; xây dựng yêu cầu hoàn chỉnh đối với sản phẩm phần mềm; tư vấn điều chỉnh quy trình; thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu, khả năng kiểm soát và các cơ sở để xác nhận sự tuân thủ yêu cầu của sản phẩm.
  2. Phân tích và thiết kế, bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp như: đặc tả yêu cầu (yêu cầu thuộc chức năng và không thuộc chức năng, các vấn đề cần được giải quyết); thiết lập bài toán phát triển; các kỹ thuật phù hợp được thực hiện để tối ưu hóa giải pháp, phân tích về tính đúng đắn và khả năng kiểm tra của phần mềm, phân tích ảnh hưởng của các yêu cầu phần mềm vào môi trường vận hành, các yêu cầu được ưu tiên, chấp thuận và được cập nhật khi cần thiết; mô hình hóa dữ liệu; mô hình hóa chức năng; mô hình hóa luồng thông tin; xác định giải pháp phần mềm; thiết kế giải pháp, thiết kế hệ thống phần mềm; thiết kế dữ liệu, thiết kế kiến trúc của phần mềm, thiết kế các đơn vị, mô đun thành phần phần mềm; thiết kế bảo mật, an toàn thông tin cho phần mềm; thiết kế giao diện trải nghiệm khách hàng.
  3. Lập trình, viết mã lệnh, bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp như: viết chương trình phần mềm; lập trình các đơn vị, mô đun phần mềm; chỉnh sửa, tùy biến, tinh chỉnh phần mềm; tích hợp các đơn vị phần mềm; tích hợp hệ thống phần mềm.

Điều 4. Xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình

  1. Hoạt động sản xuất một sản phẩm phần mềm của tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 3 Thông tư này được xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình khi đối với sản phẩm đó tổ chức, doanh nghiệp thực hiện ít nhất một trong hai công đoạn: Xác định yêu cầu, Phân tích và thiết kế quy định tương ứng tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
  2. Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình quy định tại Khoản 1 Điều này được thể hiện bằng một hoặc nhiều tài liệu sau, tương ứng với từng tác nghiệp thuộc các công đoạn mà tổ chức, doanh nghiệp đã thực hiện:

Công ty sản xuất phần mềm phải đáp ứng điều kiện về hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo các quy định nêu trên.

>>> Xem thêm: Dịch vụ kiểm thử phần mềm có chịu thuế GTGT không?

DN sản xuất phần mềm có trách nhiệm như thế nào trong việc đáp ứng quy trình để được hưởng ưu đãi thuế tndn?

Ngoài ra công ty sản xuất phần mềm phải có trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 13/2020/TT-BTTTT cụ thể như sau:

Tổ chức thực hiện

…2. Tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Thông tư này có trách nhiệm:

a) Tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ đề xuất ưu đãi thuế cho hoạt động sản xuất phần mềm và tự xác định hoạt động sản xuất phần mềm đáp ứng quy trình.

b) Gửi, cập nhật thông tin về sản phẩm phần mềm, công đoạn trong hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình, mức thuế được khấu trừ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để tổng hợp.

c) Đảm bảo các hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và các sản phẩm phần mềm của mình không vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật liên quan khác.

>>> VẬY doanh nghiệp phải xác định được là doanh nghiệp sản xuất phần mềm theo thông tư này và gửi, cập nhật thông tin về sản phẩm phần mềm, công đoạn trong hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình, mức thuế được khấu trừ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để tổng hợp.

Kết luận & Khuyến nghị

Từ case study thực tế và các quy định hiện hành có thể rút ra:

Dịch vụ bảo trì phần mềm thuộc nhóm dịch vụ phần mềm theo Nghị định 71/2007/NĐ-CP → là đối tượng không chịu thuế GTGT theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Trường hợp nhà thầu đưa thuế GTGT 10% trong giá dự thầu thì khi thương thảo, bên mời thầu cần làm rõ, điều chỉnh về đúng quy định (không chịu thuế GTGT).

Đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm, nếu đáp ứng đúng quy trình sản xuất phần mềm theo Thông tư 13/2020/TT-BTTTT, thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN: miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo và áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm.

👉 Khuyến nghị:

Các doanh nghiệp, đặc biệt là đơn vị nhà nước khi tham gia đấu thầu dịch vụ phần mềm, cần nắm rõ danh mục dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế để không đưa sai mức thuế suất trong hồ sơ thầu.

Doanh nghiệp sản xuất phần mềm cần lưu ý chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng minh tham gia tối thiểu 1 trong 2 công đoạn: Xác định yêu cầu hoặc Phân tích & thiết kế, để đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Kế toán cần đối chiếu thường xuyên với cơ quan thuế quản lý, kiểm toán độc lập để đảm bảo việc kê khai và hưởng ưu đãi đúng pháp luật, tránh rủi ro bị loại chi phí hoặc truy thu thuế.

>>> Tham khảo: Bang gia kiem toan bao cao tai chinh nam 2025. 

5 Câu hỏi thường gặp

  1. Dịch vụ bảo trì phần mềm có chịu thuế GTGT không?

Không. Dịch vụ bảo trì phần mềm thuộc nhóm dịch vụ phần mềm nên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

  1. Nếu nhà thầu báo giá có thuế GTGT 10% cho dịch vụ bảo trì phần mềm thì xử lý thế nào?

Bên mời thầu cần thương thảo, làm rõ và điều chỉnh lại mức thuế đúng theo quy định (không chịu thuế GTGT).

  1. Công ty sản xuất phần mềm có được ưu đãi thuế TNDN không?

Có. Được miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo, và áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm nếu đáp ứng quy định.

  1. Điều kiện để công ty sản xuất phần mềm được hưởng ưu đãi thuế TNDN là gì?

Phải chứng minh hoạt động sản xuất phần mềm có tham gia ít nhất một trong hai công đoạn: Xác định yêu cầu hoặc Phân tích & thiết kế, kèm tài liệu chứng minh.

  1. Doanh nghiệp có trách nhiệm gì khi muốn hưởng ưu đãi thuế sản xuất phần mềm?

Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính xác thực hồ sơ, cập nhật thông tin sản phẩm và quy trình lên Bộ Thông tin & Truyền thông, đồng thời đảm bảo không vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Những bài viết liên quan hữu ích:

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các. 

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com. 

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!