Xuất khẩu phần mềm có chịu thuế gtgt không: Tìm hiểu cùng chuyên gia

Xuất khẩu phần mềm có chịu thuế giá trị gia tăng không? Công ty sản xuất, gia công phần mềm thì được ưu đãi thuế như thế nào năm 2025? Cùng các chuyên gia kiểm toán viên thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết về nội dung này nhé.

Xuất khẩu phần mềm có chịu thuế gtgt không

Xuất khẩu phần mềm có chịu thuế gtgt không

Phần mềm là gì?

Phần mềm (Tiếng anh là: Software), viết tắt của phần mềm máy tính (Computer Software), là một tập hợp các chỉ thị (Instruction) hoặc câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình. Các chỉ thị hoặc câu lệnh này được sắp xếp theo một trình tự nhất định cùng với các dữ liệu hoặc tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ, chức năng hoặc giải quyết các vấn đề cụ thể. Tất cả các chương trình chạy trên máy tính đều được gọi là phần mềm.

Đặc điểm của phầm mềm là gì?

Trước đây, để tạo ra phần mềm máy tính, người ta phải làm việc trực tiếp với các con số 0 và 1 (hệ số nhị phân), hay còn được gọi là ngôn ngữ máy. Tuy nhiên, việc này rất khó khăn, tốn kém nhiều thời gian và công sức, đồng thời dễ xảy ra lỗi và không đảm bảo độ chính xác cao.

Để khắc phục những hạn chế này, hợp ngữ đã được phát minh, sử dụng các từ gợi nhớ tiếng Anh để thay thế cho những dãy số 0 và 1. Mặc dù vậy, hợp ngữ vẫn chưa thực sự hiệu quả và không đáp ứng đầy đủ nhu cầu của phần lớn người dùng máy tính, vì các câu lệnh của nó vẫn chưa mang ý nghĩa rõ ràng của các thao tác mà nó mô tả.

Từ những vấn đề này, vào những năm 1950, các lập trình viên đã nghiên cứu và xây dựng các ngôn ngữ lập trình mới, tạo ra các câu lệnh gần gũi hơn với ngôn ngữ tự nhiên. Đây chính là sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình bậc cao.

>>> Xem thêm: Sản xuất, gia công, bán phần mềm có chịu thuế GTGT không?

Công ty xuất khẩu phần mềm có chịu thuế GTGT không? Được quy định chi tiết ra sao?

Căn cứ theo khoản 21 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Dịch vụ kiểm thử phần mềm có chịu thuế GTGT không?. 

Theo Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thuế suất 0% như sau:

Điều 9. Thuế suất 0%

… 1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

…. đ) Các hàng hóa, dịch vụ khác:

Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này;

….. Căn cứ tại Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC bổ sung bởi điểm b khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

  1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.

Mặt khác, theo Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.
  2. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.

Căn cứ theo Công văn 27324/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn về thuế suất áp dụng đối với DN sản xuất phần mềm xuất khẩu. như sau:

Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

(1) Về thuế giá trị gia tăng:

Trường hợp Công ty có hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy định về sản xuất phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định. Công ty không được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định.

Trường hợp Công ty có hoạt động xuất khẩu nếu đáp ứng điều kiện về hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT là 0%. Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Khoản 11 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC .

>>>  VẬY công ty sản xuất phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm đáp ứng quy định sản xuất và thuộc đối tượng tại Nghị định 71/2007/NĐ-CP thì hoạt động này sẽ không chịu thuế GTGT. Mặt khác, hoạt động xuất khẩu phần mềm của công ty sẽ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện như sau:

  • Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
  • Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
  • Có tờ khai hải quan.

Doanh nghiệp Khi Nhập Khẩu Phần Mềm chịu những loại thuế nào? Chi tiết ra sao?

Khi doanh nghiệp nhập khẩu phần mềm, ngoài thuế nhập khẩu phần mềm, còn có các loại thuế khác mà doanh nghiệp cần phải lưu ý. Cùng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chỉnh giá rẻ chuẩn IFRS chúng tôi tìm hiểu chi tiết.

Về thuế Giá Trị Gia Tăng

Thuế Giá Trị Gia Tăng (VAT) là một trong các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi nhập khẩu phần mềm vào Việt Nam. Theo Điều 4, Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008, phần mềm nhập khẩu sẽ chịu thuế VAT với mức thuế suất 10%. Thuế VAT được tính dựa trên giá trị của phần mềm nhập khẩu, bao gồm cả giá trị phần mềm và các chi phí liên quan đến việc nhập khẩu.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, phần mềm có thể được miễn thuế VAT nếu thuộc diện ưu đãi thuế. Ví dụ, phần mềm phục vụ cho nghiên cứu khoa học, giáo dục, hoặc công nghệ có thể được miễn thuế VAT theo các chính sách ưu đãi thuế của Chính phủ. Việc hiểu rõ các quy định về thuế nhập khẩu phần mềm và thuế VAT sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về thuế.

Về Thuế Nhà Thầu khi nhập khẩu phần mềm

Khi nhập khẩu phần mềm, nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đi kèm từ nhà cung cấp nước ngoài như bảo trì hoặc hỗ trợ kỹ thuật, doanh nghiệp sẽ phải kê khai và nộp thuế nhà thầu. Mức thuế nhà thầu có thể dao động từ 5% (thuế VAT) đến 10% (thuế thu nhập doanh nghiệp) tùy thuộc vào loại dịch vụ và các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định về thuế nhập khẩu phần mềm và thuế nhà thầu, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế khi ký hợp đồng với các đối tác nước ngoài. Thuế nhà thầu sẽ giúp đảm bảo các giao dịch quốc tế diễn ra hợp pháp và tránh những rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

Kết luận

Qua phân tích các quy định pháp luật hiện hành, có thể khẳng định rằng:

Hoạt động sản xuất và dịch vụ phần mềm trong nước (theo Nghị định 71/2007/NĐ-CP) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Hoạt động xuất khẩu phần mềm được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện: có hợp đồng xuất khẩu/gia công/ủy thác, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, và có tờ khai hải quan. Trong trường hợp này, doanh nghiệp được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.

Khi nhập khẩu phần mềm, doanh nghiệp có thể phải nộp thuế GTGT 10%, thuế nhập khẩu (nếu có), và thuế nhà thầu (đối với dịch vụ bảo trì, hỗ trợ đi kèm).

Điều này có nghĩa là xuất khẩu phần mềm không những không phải chịu thuế GTGT, mà còn được áp dụng thuế suất 0% để khuyến khích doanh nghiệp công nghệ phát triển. Do đó, kế toán doanh nghiệp cần nắm chắc các quy định này để kê khai chính xác, tránh rủi ro và tận dụng tối đa ưu đãi thuế.

>>> Liên hệ các chuyên gia tư vấn báo phí kiểm toán doanh nghiep tron goi ngay. 

5 Câu hỏi thường gặp 

  1. Xuất khẩu phần mềm có chịu thuế GTGT không?

Trả lời: Không. Xuất khẩu phần mềm thuộc diện áp dụng thuế suất GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện pháp luật quy định.

  1. Doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm cần điều kiện gì để được áp dụng thuế suất 0%?

Trả lời: Cần có: (1) Hợp đồng xuất khẩu/gia công/ủy thác xuất khẩu; (2) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng; (3) Tờ khai hải quan.

  1. Nếu công ty sản xuất phần mềm nhưng chỉ kinh doanh trong nước thì có phải nộp thuế GTGT không?

Trả lời: Không. Hoạt động sản xuất và dịch vụ phần mềm trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

  1. Khi nhập khẩu phần mềm từ nước ngoài, doanh nghiệp phải chịu những loại thuế nào?

Trả lời: Có thể gồm: Thuế nhập khẩu (nếu có), Thuế GTGT 10% trên giá trị phần mềm, và Thuế nhà thầu đối với dịch vụ bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật đi kèm.

  1. Doanh nghiệp có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi xuất khẩu phần mềm không?

Trả lời: Có. Nếu hoạt động xuất khẩu phần mềm đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.

NHỮNG BÀI VIẾT LIÊN QUAN 

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!