Năm 2026 hàng nông sản có chịu thuế GTGT không?

Từ ngày 1/1/2026 thì hàng nông sản có chịu thuế GTGT không? Người nông dân, ngư dân tự trồng và đánh bắt được và bán thì chịu thuế GTGT bao nhiêu? Hàng nông sản tự trồng được thu hoạch và bán thì có chịu thuế GTGT? Quy định cụ thể ra sao, cùng các chuyên gia kiểm toán viên hành nghề chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Năm 2026 hàng nông sản có chịu thuế GTGT không

Năm 2026 hàng nông sản có chịu thuế GTGT không

Cơ sở pháp lý hiện hành

  • Theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
  • Nghị định số 359/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Hàng nông sản có chịu thuế GTGT không?

Tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:

“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế

  1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu”.

Tại điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về thuế suất như sau:

“Điều 9. Thuế suất

  1. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này”.

Tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về phương pháp tính trực tiếp như sau:

“2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a) Đối tượng áp dụng bao gồm:

a1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;

a2) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

a3) Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này;

a4) Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;

b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

b1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

b2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

b3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

b4) Hoạt động kinh doanh khác: 2%;

c) Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng”.

TRích nguồn: https://baochinhphu.vn/nong-san-mua-truc-tiep-tu-nong-dan-co-chiu-thue-gtgt-102251121093442945.htm

KẾT LUẬN

Theo quy định của Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và các nghị định hướng dẫn, hàng nông sản không mặc nhiên đều chịu thuế GTGT, mà việc áp dụng thuế phụ thuộc vào chủ thể bán, mức độ chế biến và phương pháp tính thuế.

Trường hợp người nông dân, ngư dân tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng hoặc đánh bắt và bán ra các sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tuy nhiên, khi hàng nông sản được đưa vào khâu kinh doanh thương mại, hoặc bán bởi hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp, thì có thể phát sinh thuế GTGT 1%, 3% hoặc 5% tùy từng trường hợp. Vì vậy, việc hiểu đúng bản chất giao dịch là yếu tố then chốt để xuất hóa đơn đúng, kê khai đúng và tránh rủi ro truy thu thuế từ năm 2026 trở đi.

>>> Liên hệ tư vấn thuế và dịch vụ kế toán thuế uy tín tại Tân Phú HCM

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)

1️⃣ Từ ngày 01/01/2026, hàng nông sản có chịu thuế GTGT không?

👉 Không phải tất cả đều chịu thuế.

Hàng nông sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường, do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, tự đánh bắt bán ra thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024.

2️⃣ Người nông dân, ngư dân tự trồng hoặc đánh bắt bán sản phẩm có phải nộp thuế GTGT không?

👉 Không.

Nếu người nông dân, ngư dân tự trồng, tự nuôi, tự đánh bắt và bán trực tiếp sản phẩm chưa chế biến, thì không phải nộp thuế GTGT, không phân biệt người mua là ai.

3️⃣ Khi nào hàng nông sản phải áp dụng thuế suất GTGT 5%?

👉 Khi hàng nông sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế, nhưng không thuộc trường hợp bán ra bởi người tự sản xuất, ví dụ:

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh mua đi bán lại

Bán ở khâu thương mại

👉 Khi đó, thuế suất GTGT 5% được áp dụng theo điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024.

4️⃣ Hộ, cá nhân kinh doanh nông sản nộp thuế GTGT theo cách nào?

👉 Hộ, cá nhân kinh doanh nông sản áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

Tỷ lệ tính thuế GTGT:

1% đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa

3% nếu là sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa

(Theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024).

5️⃣ Hàng nông sản đã qua chế biến sâu có còn thuộc diện không chịu thuế không?

👉 Không.

Khi hàng nông sản đã:

Chế biến thành sản phẩm khác.

Đóng gói, phối trộn, sản xuất công nghiệp.

👉 Thì không còn thuộc diện không chịu thuế, mà sẽ áp dụng thuế GTGT 5% hoặc 10% tùy từng loại hàng hóa cụ thể.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!