Những hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Cạnh tranh 2018

Những hành vi nào bị nghiêm cấm theo luật cạnh tranh 2018? Và cơ quan nào sẽ xử lý các hành vi vi phạm? Thủ tục tiến hành ra sao? Cùng thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Những hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Cạnh tranh 2018

Những hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Cạnh tranh 2018

Cơ sở pháp lý hiện hành

Các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 8 Luật Cạnh tranh 2018

(i) Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường sau đây:

Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoặc không thực hiện việc sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ cụ thể hoặc mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cụ thể, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật;

Phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp;

Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị các hiệp hội ngành, nghề, tổ chức xã hội – nghề nghiệp khác hoặc các doanh nghiệp liên kết với nhau nhằm hạn chế cạnh tranh trên thị trường;

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động cạnh tranh.

(ii) Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, vận động, kêu gọi, ép buộc hoặc tổ chức để doanh nghiệp thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh.

XEM THÊM: 

Tóm tắt nhanh bảng nhóm hành vi

Nhóm hành vi Ví dụ điển hình Căn cứ pháp lý
Chỉ dẫn gây nhầm lẫn Dùng bao bì giống thương hiệu nổi tiếng Điều 45.1
Xâm phạm bí mật kinh doanh Lấy cắp danh sách khách hàng Điều 45.2
Ép buộc trong kinh doanh Bắt ký hợp đồng độc quyền Điều 45.3
Gièm pha đối thủ Tung tin thất thiệt Điều 45.4
Gây rối hoạt động kinh doanh Spam, tấn công website Điều 45.5
Quảng cáo, khuyến mại sai lệch Quảng cáo gian dối, khuyến mại ảo Điều 45.6, 45.7
Phân biệt hiệp hội nghề nghiệp Cản trở hội viên mới Điều 45.8
Bán hàng đa cấp bất chính Lợi dụng tuyển dụng người tham gia Điều 45.9

Cơ quan nào xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh? Trình tự xử lý ra sao?

Theo Luật Cạnh tranh 2018 và Nghị định 75/2019/NĐ-CP, các cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh gồm:

Số 1 – Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia (UBCTQG)

Là cơ quan trực thuộc Bộ Công Thương, được thành lập theo Nghị định 03/2022/NĐ-CP; UBCTQG chịu trách nhiệm chính trong việc:

Tiếp nhận hồ sơ, đơn khiếu nại, tố cáo hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

Điều tra, xử lý vi phạm về cạnh tranh.

Ban hành quyết định xử lý hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan khác nếu có dấu hiệu tội phạm.

👉 Nói cách khác: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chính là cơ quan trung tâm quản lý, điều tra và xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

Số 2 – Cơ quan Quản lý thị trường (QLTT)

Khi hành vi vi phạm liên quan đến hàng hóa, nhãn hiệu, bao bì, quảng cáo gian dối, khuyến mại sai lệch, QLTT có quyền:

    • Kiểm tra, tạm giữ, thu hồi hàng hóa vi phạm.
    • Xử phạt hành chính tại chỗ theo thẩm quyền (theo Luật Xử lý vi phạm hành chính).

Số 3 – Tòa án nhân dân

Doanh nghiệp bị thiệt hại có quyền khởi kiện dân sự để yêu cầu:

    • Bồi thường thiệt hại,
    • Cải chính công khai,
    • Xin lỗi hoặc yêu cầu đình chỉ hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

→ Trường hợp hành vi có yếu tố hình sự (như gián điệp thương mại, trộm bí mật kinh doanh, lừa đảo đa cấp) thì công an – Viện kiểm sát – Tòa án hình sự sẽ tham gia xử lý theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).

Quyền và nguyên tắc cạnh tranh trong kinh doanh được quy định như thế nào?

Quyền và nguyên tắc cạnh tranh trong kinh doanh được quy định cụ thể tại Điều 5 Luật Cạnh tranh 2018 như sau:

– Doanh nghiệp có quyền tự do cạnh tranh theo quy định của pháp luật. Nhà nước bảo đảm quyền cạnh tranh hợp pháp trong kinh doanh.

– Hoạt động cạnh tranh được thực hiện theo nguyên tắc trung thực, công bằng và lành mạnh, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng.

Chính sách của Nhà nước về cạnh tranh

Căn cứ theo Điều 6 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về chính sách của Nhà nước về cạnh tranh như sau:

– Tạo lập, duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh, công bằng, bình đẳng, minh bạch.

– Thúc đẩy cạnh tranh, bảo đảm quyền tự do cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

– Tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

– Tạo điều kiện để xã hội, người tiêu dùng tham gia quá trình giám sát việc thực hiện pháp luật về cạnh tranh.

Trình tự xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Quy trình xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh được quy định tại Chương VI – Luật Cạnh tranh 2018, cụ thể gồm 4 giai đoạn chính như sau:

Bước 1. Tiếp nhận khiếu nại hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm

Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có quyền:

Tự phát hiện và tố cáo hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

Gửi đơn khiếu nại hoặc phản ánh đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia (UBCTQG) hoặc Sở Công Thương nơi xảy ra hành vi.

Nội dung đơn gồm:

Thông tin người tố cáo;

Mô tả hành vi vi phạm;

Bằng chứng, tài liệu (ảnh, tin nhắn, website, hợp đồng, chứng từ…).

👉 UBCTQG sẽ thụ lý trong 7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 2. Xem xét, điều tra sơ bộ

UBCTQG ra quyết định điều tra sơ bộ (tối đa 30 ngày) để xác minh:

Tính chất, mức độ vi phạm,

Thiệt hại thực tế,

Đối tượng và phạm vi ảnh hưởng.

Nếu có dấu hiệu vi phạm rõ ràng, sẽ ra quyết định điều tra chính thức.

Bước 3. Điều tra chính thức

Thời hạn: Tối đa 180 ngày, có thể gia hạn 2 lần (mỗi lần không quá 60 ngày).

Nội dung:

Thu thập chứng cứ, lấy lời khai, yêu cầu cung cấp tài liệu.

Làm việc với bên bị khiếu nại và các bên liên quan.

Có thể đề nghị tạm dừng hành vi nếu gây thiệt hại nghiêm trọng.

👉 Kết thúc điều tra, Báo cáo điều tra chính thức được gửi lên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh thuộc UBCTQG.

Bước 4. Phiên điều trần và ra quyết định xử lý

Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh tổ chức phiên điều trần có sự tham gia của:

Bên khiếu nại,

Bên bị khiếu nại,

Đại diện pháp lý và người làm chứng.

Hội đồng đưa ra quyết định xử lý vi phạm:

Phạt tiền,

Buộc chấm dứt hành vi,

Buộc cải chính công khai,

Buộc bồi thường thiệt hại (nếu có).

👉 Quyết định này có hiệu lực sau 30 ngày, trừ khi có khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính ra tòa án.

Biện pháp xử phạt cụ thể khi cạnh tranh không lành mạnh?

Theo Nghị định 75/2019/NĐ-CP, hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể bị:

Loại hành vi Mức phạt tiền (do UBCTQG áp dụng) Biện pháp bổ sung
Chỉ dẫn gây nhầm lẫn 100 – 250 triệu đồng Buộc cải chính công khai, thu hồi hàng hóa vi phạm
Xâm phạm bí mật kinh doanh 200 – 500 triệu đồng Buộc tiêu hủy, khắc phục hậu quả
Gièm pha đối thủ 100 – 300 triệu đồng Buộc xin lỗi, cải chính
Ép buộc trong kinh doanh 300 – 1.000 triệu đồng Buộc chấm dứt hành vi
Quảng cáo, khuyến mại sai lệch 100 – 500 triệu đồng Buộc thu hồi, hủy quảng cáo
Bán hàng đa cấp bất chính 500 triệu – 2 tỷ đồng Thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động

Kết luận

Qua những nội dung trên có thể thấy, Luật Cạnh tranh 2018 đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng và lành mạnh. Việc nhận diện rõ các hành vi bị nghiêm cấm và quy trình xử lý vi phạm giúp doanh nghiệp chủ động phòng tránh rủi ro pháp lý, bảo vệ thương hiệu cũng như uy tín trên thị trường.

Thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toánkế toán – tư vấn doanh nghiệp khuyến nghị các doanh nghiệp nên thường xuyên rà soát hoạt động kinh doanh, quảng cáo, khuyến mại của mình để đảm bảo tuân thủ Luật Cạnh tranh 2018 và các quy định pháp luật liên quan. Trong trường hợp nghi ngờ bị đối thủ cạnh tranh không lành mạnh, hãy lưu giữ chứng cứ và gửi đơn khiếu nại tới Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia (UBCTQG) để được bảo vệ kịp thời quyền lợi hợp pháp.

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/bao-gia-dich-vu-kiem-toan-doc-lap.html

Câu hỏi thường gặp

1️⃣ Câu hỏi: Hành vi nào bị nghiêm cấm hoàn toàn theo Luật Cạnh tranh 2018?

➡️ Trả lời: Gồm 2 nhóm chính:

Hành vi của cơ quan nhà nước gây cản trở hoặc can thiệp trái pháp luật vào hoạt động cạnh tranh (Điều 8.1).

Hành vi của tổ chức, cá nhân xúi giục, ép buộc hoặc tổ chức doanh nghiệp thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh (Điều 8.2).

2️⃣ Câu hỏi: Doanh nghiệp bị cạnh tranh không lành mạnh thì nên gửi đơn đến đâu?

➡️ Trả lời: Gửi đơn khiếu nại hoặc tố cáo đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia (UBCTQG) – cơ quan trực thuộc Bộ Công Thương, có thẩm quyền điều tra và xử lý các vụ việc vi phạm Luật Cạnh tranh.

3️⃣ Câu hỏi: Thời hạn xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh là bao lâu?

➡️ Trả lời:

Điều tra sơ bộ: Tối đa 30 ngày.

Điều tra chính thức: Tối đa 180 ngày, có thể gia hạn 2 lần (mỗi lần không quá 60 ngày).

Sau đó, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh sẽ mở phiên điều trần và ra quyết định xử lý.

4️⃣ Câu hỏi: Mức phạt cao nhất đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh là bao nhiêu?

➡️ Trả lời: Theo Nghị định 75/2019/NĐ-CP, mức phạt cao nhất có thể lên tới 2 tỷ đồng đối với hành vi bán hàng đa cấp bất chính, ngoài ra còn có thể bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh.

5️⃣ Câu hỏi: Khi nào hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị xử lý hình sự?

➡️ Trả lời: Khi hành vi có dấu hiệu lừa đảo, gián điệp công nghiệp, trộm cắp bí mật kinh doanh hoặc đa cấp trái phép, gây thiệt hại nghiêm trọng, thì sẽ bị chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để xử lý theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!