So sánh giữa phá sản và giải thể doanh nghiệp: Tìm hiểu chi tiết cùng chuyên gia

So sánh giữa phá sản và giải thể doanh nghiệp

So sánh giữa phá sản và giải thể doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý hiện hành

  • Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Luật Phá sản 2014.
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
  • Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Phá sản và giải thể doanh nghiệp đều là hai hình thức chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, tuy nhiên bản chất pháp lý, nguyên nhân và trình tự thủ tục của hai hình thức này lại hoàn toàn khác nhau.

Khái niệm phá sản và giải thể doanh nghiệp

🔹 Phá sản doanh nghiệp là gì?

Theo Điều 4 Luật Phá sản 2014, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Nói cách khác, phá sản là hậu quả của quá trình hoạt động kinh doanh không hiệu quả, dẫn đến doanh nghiệp không thể trả được các khoản nợ đến hạn.

>>> Xem thêm: Thẩm quyền giải quyết thủ tục phá sản? Quy trình?

🔹 Giải thể doanh nghiệp là gì?

Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc của cơ quan có thẩm quyền.

Khác với phá sản, giải thể thường diễn ra khi doanh nghiệp vẫn đủ khả năng thanh toán, nhưng chấm dứt hoạt động vì lý do chủ quan hoặc khách quan khác.

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/dieu-kien-doanh-nghiep-duoc-giai-the.html

So sánh phá sản và giải thể doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam

Về nguyên nhân dẫn đến chấm dứt hoạt động

Tiêu chí Phá sản doanh nghiệp Giải thể doanh nghiệp
Nguyên nhân Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và bị Tòa án tuyên bố phá sản. Doanh nghiệp tự nguyện chấm dứt hoạt động hoặc bị buộc giải thể bởi cơ quan có thẩm quyền.
Điều kiện pháp lý Phải thỏa mãn 2 điều kiện:
(1) Mất khả năng thanh toán trong 03 tháng kể từ ngày đến hạn trả nợ.
(2) Có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.
Thuộc một trong các trường hợp:
– Hết thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không gia hạn.
– Quyết định của chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền.
– Không đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục.
– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Về chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu

Tiêu chí Phá sản doanh nghiệp Giải thể doanh nghiệp
Người có quyền yêu cầu – Chủ doanh nghiệp tư nhân;
– Chủ tịch HĐQT công ty cổ phần;
– Chủ tịch HĐTV công ty TNHH hai thành viên trở lên;
– Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên;
– Thành viên hợp danh;
Chủ nợ không có hoặc có bảo đảm một phần;
Người lao động, công đoàn cơ sở;
– Cổ đông/nhóm cổ đông sở hữu ≥20% cổ phần phổ thông trong ≥6 tháng liên tục.
– Chủ doanh nghiệp tư nhân;
– Đại hội đồng cổ đông (CTCP);
– Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu (CTTNHH);
– Tất cả thành viên hợp danh (CT hợp danh).

Về tính chất thủ tục

Tiêu chí Phá sản Giải thể
Tính chất thủ tục thủ tục tư pháp, do Tòa án nhân dân có thẩm quyền thụ lý, giải quyết. thủ tục hành chính, do Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xử lý hồ sơ giải thể.
Cơ quan giải quyết Tòa án nhân dân và Quản tài viên, Thẩm phán. Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Kết quả cuối cùng Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản hoặc phục hồi (nếu có phương án khả thi). Doanh nghiệp bị xóa tên khỏi CSDL quốc gia và chấm dứt hoàn toàn tư cách pháp nhân.

Về thứ tự thanh toán tài sản

Thứ tự thanh toán khi doanh nghiệp phá sản

  • Chi phí phá sản.
  • Nợ lương, trợ cấp thôi việc, BHXH, BHYT và quyền lợi khác của người lao động.
  • Nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản (để phục hồi hoạt động).
  • Nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, nợ không bảo đảm, nợ có bảo đảm chưa đủ giá trị tài sản đảm bảo.
  • Phần tài sản còn lại (nếu có) chia cho: chủ DNTN, chủ sở hữu hoặc thành viên công ty TNHH, cổ đông, thành viên hợp danh theo tỷ lệ vốn góp.

Thứ tự thanh toán khi doanh nghiệp giải thể

  • Nợ lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội và quyền lợi người lao động.
  • Nợ thuế Nhà nước.
  • Các khoản nợ khác.
  • Tài sản còn lại chia cho chủ sở hữu, thành viên, cổ đông theo tỷ lệ vốn góp hoặc cổ phần.

Về hậu quả pháp lý

Tiêu chí Phá sản Giải thể
Tình trạng pháp nhân Doanh nghiệp có thể được mua lại, phục hồi hoạt động nếu có phương án khả thi được Tòa án chấp thuận. Doanh nghiệp bị xóa tên hoàn toàn, chấm dứt tồn tại về mặt pháp lý.
Người quản lý doanh nghiệp Có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác trong 3 năm kể từ ngày tuyên bố phá sản. Không bị hạn chế quyền thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp mới (nếu hoàn thành nghĩa vụ tài chính).
Tài sản, nghĩa vụ Được xử lý theo thứ tự thanh toán trong Luật Phá sản. Được thanh lý theo quy trình giải thể hành chính.

Phân biệt bản chất pháp lý giữa phá sản và giải thể

Phá sản là biện pháp cưỡng chế tư pháp, được thực hiện khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và do Tòa án tuyên bố.

Giải thể là biện pháp tự nguyện hoặc hành chính, diễn ra khi doanh nghiệp vẫn có khả năng thanh toán nhưng muốn chấm dứt hoạt động hoặc bị buộc phải chấm dứt theo quy định pháp luật.

Kết luận

Phá sản và giải thể doanh nghiệp là hai hình thức chấm dứt hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp, nhưng khác nhau rõ rệt về nguyên nhân, thủ tục và hậu quả pháp lý.

Phá sản là thủ tục tư pháp bắt buộc, được áp dụng khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, còn giải thể là thủ tục hành chính, thường diễn ra khi doanh nghiệp vẫn có khả năng trả nợ nhưng muốn chấm dứt hoạt động hoặc bị buộc phải dừng theo quy định.

Việc hiểu đúng sự khác biệt này giúp doanh nghiệp, kế toánkiểm toán viên đưa ra quyết định phù hợp khi xử lý tình huống chấm dứt hoạt động, đảm bảo tuân thủ pháp luật, bảo vệ quyền lợi của người lao động và chủ nợ, đồng thời tránh rủi ro pháp lý sau khi doanh nghiệp ngừng hoạt động.

Nếu doanh nghiệp bạn đang chuẩn bị thực hiện thủ tục giải thể, phá sản hoặc kiểm toán báo cáo tài chính cuối cùng, hãy liên hệ đội ngũ kiểm toán viên 15+ năm kinh nghiệm của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ trọn gói từ A–Z.

5 Câu hỏi thường gặp về phá sản và giải thể doanh nghiệp

  1. Phá sản và giải thể doanh nghiệp khác nhau ở điểm nào quan trọng nhất?

Trả lời: Điểm khác biệt lớn nhất là phá sản do Tòa án tuyên bố khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, còn giải thể do doanh nghiệp hoặc cơ quan hành chính quyết định, thường khi doanh nghiệp vẫn đủ khả năng trả nợ.

  1. Doanh nghiệp có thể vừa bị giải thể vừa bị phá sản không?

Trả lời: Không. Hai thủ tục này không thể diễn ra đồng thời. Khi doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán, bắt buộc phải xử lý theo Luật Phá sản, không thể làm thủ tục giải thể thông thường.

  1. Ai có quyền nộp đơn yêu cầu doanh nghiệp phá sản?

Trả lời: Theo Luật Phá sản 2014, có thể là: chủ doanh nghiệp, chủ nợ, người lao động, công đoàn cơ sở, cổ đông lớn hoặc người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

  1. Khi giải thể doanh nghiệp, có cần kiểm toán báo cáo tài chính không?

Trả lời: Có. Trước khi giải thể, doanh nghiệp cần lập báo cáo tài chính cuối cùng để xác định nghĩa vụ thuế, công nợ, tài sản còn lại và bàn giao hồ sơ cho cơ quan thuế, thường được kiểm toán độc lập để đảm bảo tính minh bạch.

  1. Sau khi phá sản hoặc giải thể, người đại diện pháp luật có được thành lập doanh nghiệp mới không?

Trả lời: Người đại diện của doanh nghiệp bị phá sản có thể bị hạn chế quyền quản lý, điều hành trong 3 năm. Trong khi đó, người đại diện của doanh nghiệp giải thể hợp pháp vẫn được phép thành lập và điều hành doanh nghiệp mới nếu hoàn tất nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!