Góp vốn bằng quyền sử dụng đất có được không: Tìm hiểu cùng chuyên gia kiểm toán nhiều năm kinh nghiệm

Trên thực tế hiện nay khi góp vốn thành lập công ty kinh doanh nói chung thường góp vốn bằng tiền, ngoại tệ chuyển đổi tự do và các tài sản khác? Vậy quy định về tài sản góp vốn khi đăng ký thành lập công ty theo luật doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể ra sao? Cùng các chuyên gia cung cấp dich vu kiem toan thue va noi bo uy tín thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất có được không

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất có được không

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, có hiệu lực từ 01/01/2021.
  • Các điều liên quan: Điều 34, 35 và 36 (Chương III – Vốn điều lệ và tài sản góp vốn).

Quy định về tài sản góp vốn theo quy định luật doanh nghiệp 2020?

Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020: “Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”

👉 Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp mới được sử dụng tài sản đó để góp vốn.

👉 Bảng phí thành lập công ty tại Bình Tân HCM

Thời hạn góp vốn là bao lâu theo luật doanh nghiệp năm 2020?

Trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các thành viên hoặc cổ đông sáng lập phải góp đủ số vốn đã cam kết (hoặc số cổ phần đã đăng ký mua).

Trong thời hạn 90 ngày này: Thành viên, cổ đông có quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn/cổ phần cam kết góp, trừ khi Điều lệ công ty quy định khác.

Thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn được tính vào thời hạn 90 ngày.

Xem thêm: 

Sau 90 ngày các thành viên công ty góp chưa đủ hoặc không góp vốn theo cam kết thì xử lý ra sao?

Sau khi hết thời hạn 90 ngày mà chưa góp đủ vốn; Tùy loại hình doanh nghiệp, xử lý khác nhau:

🔹 Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Điều 47 khoản 3):

Thành viên chỉ có quyền đối với phần vốn đã thực góp.

Phần vốn chưa góp được chào bán cho thành viên khác hoặc người ngoài công ty.

Công ty phải điều chỉnh vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn.

🔹 Công ty TNHH một thành viên (Điều 75 khoản 3):

Chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với toàn bộ phần vốn đã cam kết góp đối với các nghĩa vụ phát sinh trước khi góp đủ vốn.

Sau 90 ngày, nếu chưa góp đủ, phải điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn đã thực góp.

🔹 Công ty cổ phần (Điều 113 khoản 3):

Cổ đông chỉ có quyền đối với số cổ phần đã thanh toán.

Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán, công ty có thể chào bán cho người khác.

Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ và danh sách cổ đông sáng lập trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải thanh toán cổ phần.

Trách nhiệm khi không góp đủ vốn: Thành viên, cổ đông chưa góp đủ vốn phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn cam kết góp đối với nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trước thời điểm điều chỉnh vốn điều lệ.

Nếu công ty không đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ đúng hạn, người đại diện theo pháp luật có thể bị xử phạt hành chính và chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại phát sinh.

Cá nhân và tổ chức tiến hành góp vốn bằng quyền sử dụng đất có được không?

Căn cứ Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất được thực hiện quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây: Có Giấy chứng nhận trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này; Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật; Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự; Trong thời hạn sử dụng đất; Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất được tiến hành ra sao?

Điều 60 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định thủ tục nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư như sau:

Bước 1: Gửi văn bản đề nghị góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Tổ chức kinh tế có nhu cầu có trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án và văn bản đề nghị theo Mẫu số 07 kèm theo Nghị định này.

Bước 2: Thẩm định, xem xét văn bản đề nghị

– Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh phải có văn bản thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Văn bản thẩm định gồm các nội dung sau:

Điều kiện về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bố;

Việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai 2024;

Việc đáp ứng các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai 2024;

Các thông tin trong hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;

Kết luận về việc đủ điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện thì nêu rõ lý do; Đề xuất việc chấp thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Bước 3: Ra văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định do cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án gửi tổ chức kinh tế có văn bản đề nghị.

Nội dung của văn bản chấp thuận phải nêu rõ quy mô, diện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận và các nội dung khác có liên quan.

Bước 4: Thực hiện nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Căn cứ văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định.

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Kết luận

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là hình thức góp vốn hợp pháp được Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Đất đai 2024 công nhận, với điều kiện người góp vốn phải có quyền sử dụng đất hợp pháp, không tranh chấp, không bị kê biên và còn thời hạn sử dụng đất. Khi góp vốn, người sử dụng đất cần thực hiện đầy đủ thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp theo quy định, đồng thời hoàn tất định giá, lập biên bản giao nhận tài sản góp vốn để đảm bảo tính pháp lý.

Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất không chỉ giúp doanh nghiệp tăng quy mô vốn điều lệ, khai thác hiệu quả tài sản hiện có, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần tuân thủ chặt chẽ quy trình thẩm định, chấp thuận và đăng ký góp vốn để tránh các rủi ro pháp lý về sau.

👉 Để được tư vấn chi tiết và kiểm tra hồ sơ góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hãy liên hệ dịch vụ kiểm toán bảng giá cụ thể và tư vấn pháp lý doanh nghiệp chuyên nghiệpdichvukiemtoanbctc.com với hơn 15 năm kinh nghiệm hỗ trợ doanh nghiệp trên toàn quốc.

6 Câu hỏi thường gặp về góp vốn bằng quyền sử dụng đất

  1. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất có phải nộp lệ phí trước bạ không?

Trả lời: Không. Theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, việc chuyển quyền sử dụng đất để góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

  1. Cá nhân có thể góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp không?

Trả lời: Chỉ được góp vốn bằng đất nông nghiệp nếu phù hợp với quy hoạch, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và đáp ứng điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024.

  1. Khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất, có cần định giá không?

Trả lời: Có. Giá trị quyền sử dụng đất phải được định giá và thể hiện bằng Đồng Việt Nam theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020. Việc định giá có thể do các bên thỏa thuận hoặc thuê tổ chức thẩm định giá thực hiện.

  1. Hồ sơ cần chuẩn bị khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất gồm những gì?

Trả lời: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).

Biên bản góp vốn hoặc hợp đồng góp vốn có công chứng.

Biên bản định giá tài sản góp vốn.

Văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh (đối với trường hợp góp vốn để thực hiện dự án đầu tư).

  1. Thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất là bao lâu?

Trả lời: Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thời hạn góp vốn (kể cả tài sản là quyền sử dụng đất) là 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bao gồm cả thời gian làm thủ tục chuyển quyền sở hữu.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!