Trình tự góp vốn bằng quyền sử dụng đất tiến hành như thế nào: Tìm hiểu cùng chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm

Bạn muốn thành lập công ty chung với một nhóm các thành viên sáng lập công ty, trong đó có các thành viên muốn góp vốn bằng quyền sử dụng đất (bất động sản) thì có được không? Thủ tục định giá ra sao? Theo nguyên tắc nào? Quyền sử dụng đất dùng để góp vốn thì có phải đăng ký chuyển đổi chủ sở hữu sang công ty hay không?… Cùng các chuyên gia cung cấp dịch vụ kiểm toán công ty cuối năm chuyên nghiệp thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Trình tự góp vốn bằng quyền sử dụng đất tiến hành như thế nào

Trình tự góp vốn bằng quyền sử dụng đất tiến hành như thế nào

Cơ sở pháp lý hiện hành

  • Luật đất đai 2024.
  • Luật doanh nghiệp 2020.
  • Và các văn bản pháp lý có liên quan hiện hành có hiệu lực.

Bạn có thể góp vốn bằng những tài sản nào theo luật doanh nghiệp 2020?

Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020: Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Các bạn cần lưu ý: Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản trên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: 

Điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất?

Điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định như sau: Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đất không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất mới nhất hiện nay

Bước 1: Ra quyết định góp vốn

Chủ sở hữu quyền sử dụng đất (cá nhân hoặc tổ chức) ra quyết định góp vốn hoặc nghị quyết của HĐTV / HĐQT (nếu là pháp nhân).

Xác định giá trị quyền sử dụng đất dùng để góp vốn (theo thỏa thuận hoặc tổ chức định giá độc lập).

Lưu ý: Dù là thuê đơn vị độc lập định giá hay tự định giá thì giá trị bất động sản đó phải được hội đồng thành viên hoặc hội đồng quản trị biểu quyết và đồng thuận từ 50% trở lên.

Bước 2: Ký kết hợp đồng góp vốn

Các bên ký Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, trong đó ghi rõ:

  • Thông tin các bên; Thửa đất, diện tích, số tờ bản đồ, số GCNQSDĐ;
  • Giá trị góp vốn và tỷ lệ vốn góp tương ứng;
  • Quyền và nghĩa vụ sau góp vốn;
  • Thời hạn góp vốn, xử lý nếu rút vốn.
  • Hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực tại văn phòng công chứng hoặc UBND cấp có thẩm quyền.

Bước 3: Đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất tại cơ quan đăng ký đất đai

Sau khi hợp đồng góp vốn được công chứng: Các bên nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ) nơi có đất.

Hồ sơ gồm:

  • Hợp đồng góp vốn bằng QSDĐ (bản công chứng).
  • Giấy chứng nhận QSDĐ (bản gốc).
  • Biên bản định giá tài sản góp vốn (nếu có).
  • Giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp nhận góp vốn (Giấy ĐKDN, quyết định thành lập…).
  • Tờ khai thuế và lệ phí trước bạ (trường hợp có phát sinh).

Bước 4: Cập nhật thông tin trên Giấy chứng nhận

VPĐKĐĐ sẽ ghi nhận thay đổi trên sổ địa chính và Giấy chứng nhận, thể hiện:

“Tài sản đã được góp vốn vào Công ty TNHH/CTCP … theo Hợp đồng số … ngày …”.

Nếu toàn bộ thửa đất được góp vốn → cấp Giấy chứng nhận mới đứng tên doanh nghiệp nhận góp vốn.

Nếu chỉ góp vốn bằng một phần thửa đất → cơ quan đăng ký thực hiện tách thửa, sau đó cấp GCN riêng cho phần góp vốn.

Bước 5: Ghi nhận trên sổ sách kế toán và điều lệ công ty

  • Giá trị quyền sử dụng đất được góp vốn được ghi tăng vốn điều lệ và tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp.
  • Cập nhật nội dung vốn điều lệ trong Điều lệ công ty, và đăng ký thay đổi vốn điều lệ tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KH&ĐT.

Điều kiện nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất?

Điều kiện nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định:

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;

– Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

– Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 Luật Đất đai 2013 như sau:

Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ.

Hồ sơ đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất?

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT) quy định về hồ sơ đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

– Hợp đồng, văn bản về việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

– Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

– Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

– Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

– Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

+ Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

+ Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Kết luận

Qua bài viết trên, có thể thấy rằng góp vốn bằng quyền sử dụng đất là một hình thức góp vốn hợp pháp và có giá trị cao, giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô, tăng năng lực tài chính và tạo dựng uy tín pháp lý khi đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, quá trình thực hiện cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về điều kiện pháp lý, định giá tài sản, công chứng hợp đồng và đăng ký biến động đất đai.

Để tránh rủi ro về thuế, pháp lý và hồ sơ kế toán, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia kiểm toán – kế toán chuyên nghiệp. Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán và tư vấn doanh nghiệp, thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com luôn sẵn sàng đồng hành, hỗ trợ khách hàng trong mọi khâu từ định giá, lập hồ sơ góp vốn, đăng ký sang tên đất, đến cập nhật vốn điều lệ và kê khai thuế một cách đúng quy định và tối ưu nhất.

5 câu hỏi thường gặp

  1. Khi nào việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất có hiệu lực pháp lý?

Trả lời: Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm được đăng ký vào sổ địa chính tại Văn phòng đăng ký đất đai. Trước đó, hợp đồng dù đã công chứng vẫn chưa phát sinh hiệu lực chuyển quyền.

  1. Có được góp vốn bằng đất thuê của Nhà nước không?

Trả lời: Chỉ được góp vốn bằng đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Nếu thuê trả tiền hằng năm thì không được dùng để góp vốn theo Điều 175 Luật Đất đai 2013.

  1. Có bắt buộc phải thuê tổ chức định giá khi góp vốn bằng đất không?

Trả lời: Không bắt buộc. Các bên có thể tự thỏa thuận giá trị quyền sử dụng đất, nhưng giá trị này phải được Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị thông qua và chịu trách nhiệm nếu định giá sai gây thiệt hại cho công ty hoặc thành viên khác.

  1. Có phải nộp lệ phí trước bạ khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất không?

Trả lời: Không. Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất được miễn lệ phí trước bạ, nhưng doanh nghiệp vẫn phải kê khai hồ sơ miễn tại cơ quan thuế để được ghi nhận chính thức.

  1. Sau khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất, có thể rút lại phần đất đã góp không?

Trả lời: Có thể, nhưng chỉ khi chuyển nhượng hoặc rút vốn theo đúng trình tự pháp lý, đồng thời phải đăng ký lại biến động đất đai và kê khai nộp các loại thuế phát sinh như thuế TNCN hoặc thuế TNDN (nếu có).

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!