Cách hạch toán bán hàng trả chậm trả góp

Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thường áp dụng hình thức bán hàng trả chậm – trả góp để kích thích tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt trong lĩnh vực điện máy, ô tô, bất động sản, đồ gia dụng nói chung… Tuy nhiên, việc hạch toán các nghiệp vụ kế toán này không chỉ dừng lại ở việc ghi nhận doanh thu bán hàng, mà còn liên quan đến việc phân bổ lãi trả góp và theo dõi công nợ khách hàng. Chính vì những yếu tố đó nên việc theo dõi khoản bán hàng trả chậm trả góp kế toán gặp nhiều vướng mắt, thông qua nội dung này các chuyên gia cung cấp dich vu kiem toan bao cao tai chinh tron goi uy tin của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm sẽ chia sẻ chi tiết nhất đến với các bạn đọc.

Cách hạch toán bán hàng trả chậm trả góp

Cách hạch toán bán hàng trả chậm trả góp

Bán hàng trả chậm – trả góp là gì?

  • Bán hàng trả chậm: khách hàng nhận hàng trước, thanh toán sau trong một khoảng thời gian nhất định, có thể kèm hoặc không kèm lãi suất.
  • Bán hàng trả góp: khách hàng thanh toán nhiều lần theo kỳ hạn (tháng/quý), tổng số tiền thường cao hơn giá bán trả ngay do bao gồm phần lãi trả góp.

Nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 200

  • Doanh thu bán hàng ghi nhận theo giá bán trả ngay (chưa VAT).
  • Khoản chênh lệch giữa giá trả góp và giá trả ngay được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
  • Lãi trả góp được phân bổ dần theo kỳ thanh toán.

Các Tài khoản sử dụng trong nghiệp vụ bán hàng trả chậm trả góp

Khi hạch toán bán hàng trả góp, kế toán doanh nghiệp thường sử dụng:

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả góp).

TK 131 – Phải thu của khách hàng.

TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

TK 632 – Giá vốn hàng bán.

TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (để phân bổ dần lãi trả góp).

Chi tiết cách hạch toán tài khoản 3387 – doanh thu chưa thực hiện như sau 

Doanh thu chưa thực hiện là tài khoản phản ánh số doanh thu hiện có và tình hình tăng giảm doanh thu chưa thực hiện trong kỳ kế toán của doanh nghiệp, gồm: Số tiền khách hàng đã thanh toán trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về việc cho thuê tài sản; Thu trước khoản lãi nhận được khi cho vay vốn hoặc mua nợ các công cụ; Các khoản doanh thu chưa thực hiện khác như: khoản tiền chênh lệch giữa giá bán hàng trả góp, trả chậm theo cam kết so với giá bán trả tiền ngay, khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa dịch vụ hoặc số tiền phải chiết khấu giảm giá phát sinh từ chương trình cho khách hàng truyền thống.

Trường hợp nhận trước tiền nhiều kỳ về việc cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, kế toán phải phản ánh doanh thu phù hợp với dịch vụ cho thuê TSCĐ, BĐS theo từng kỳ

Doanh thu từng kỳ = Số tiền nhận trước nhiều kỳ
Số kỳ nhận trước đó

Khi thu tiền trước của khách hàng về dịch vụ cho thuê hoạt động tài sản cố định và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư cho nhiều kỳ, kế toán ghi nhận:

Nợ các TK 111, 112…: Tổng số tiền nhận trước. 

Có TK 3387: Giá chưa có thuế GTGT. 

Có TK 33311: Số tiền thuế GTGT phải nộp.

Định kỳ, kế toán tính và kết chuyển doanh thu của kỳ, Dịch vụ kế toán ghi nhận:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện của một kỳ kế toán. 

Có TK 5113, 5117: Doanh thu cung cấp dịch vụ và kinh doanh BĐS đầu tư.

>>> Nếu phát sinh trường hợp hợp đồng cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư không được tiếp tục thực hiện hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn so với thời gian đã thu tiền trước thì số tiền phải trả lại cho khách hàng (số tiền thu trước trừ số tiền còn lại chưa thực hiện), kế toán ghi nhận:

Nợ TK 3387: Số tiền đã thu trước còn lại;

Nợ TK 33311: Số tiền thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không được thực hiện trả lại cho khách hàng;

Có các TK 111, 112…: Tổng số tiền trả lại.

Định kỳ kế toán tính và trích khấu hao TSCĐ, BĐS cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán chi tiết chi phí cho thuê TSCĐ, BĐS;

Có TK 2141, 2147: Hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư.

>>> Xem thêm: Cách hạch toán đối với tài sản thuê hoạt động mới nhất năm 2025

Đối với trường hợp bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính có giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại, kế toán ghi nhận:

Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng giá trị thanh toán;

Có TK 711: Tính theo giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại;

Có TK 3387: Chênh lệch giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ;

Có TK 33311: Số thuế GTGT phải nộp.

Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 811: Phần giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại;

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ;

Có TK 211: Tài sản cố định.

Khi thuê lại tài sản và trả lãi:

Nợ TK 212: Nợ thuê tài chính;

Có TK 3412: Nợ dài hạn;

Nợ các TK 623, 627, 641, 642: Các tài khoản chi phí;

Có TK 2142: Hao mòn TSCĐ;

Nợ TK 635: Chi phí tài chính;

Có các TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

Định kỳ kế toán kết chuyển chênh lệch lãi giữa giá bán và giá trị còn lại của tài sản cố định bán và thuê lại, ghi giảm chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện một kỳ kế toán;

Có các TK 623, 627, 641, 642…:Các tài khoản chi phí.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán tài sản cố định thuê tài chính

Trường hợp kế toán được ghi nhận toàn bộ khoản doanh thu trả trước nếu thời gian cho thuê chiếm hơn 90% thời gian sử dụng còn lại của tài sản cho thuê và thỏa mãn đủ các điều kiện sau:

Bên đi thuê không có quyền hủy ngang hợp đồng cho thuê và trong mọi trường hợp thì doanh nghiệp cho thuê không có nghĩa vụ trả lại số tiền đã nhận trước;

Số tiền nhận trước không nhỏ hơn 90% tổng số tiền cho thuê tài sản dự kiến thu được trong suốt thời hạn hợp đồng cho thuê tài sản và bên thuê phải thanh toán toàn bộ số tiền trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm bắt đầu đi thuê tài sản;

Hầu hết toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho thuê đã chuyển giao cho bên đi thuê tài sản;

Doanh nghiệp phải ước tính được tương đối đầy đủ giá vốn của hoạt động cho thuê tài sản.

Việc ghi nhận toàn bộ doanh thu từ số tiền nhận trước từ hoạt động cho thuê tài sản phải được thuyết minh đầy đủ trên báo cáo tài chính về chênh lệch về doanh thu và lợi nhuận so với việc ghi nhận theo phương pháp phân bổ dần thời gian cho thuê. Ảnh hưởng của việc ghi nhận toàn bộ doanh thu thu trước đối với việc khả năng giảm khả năng tạo tiền, rủi ro giảm doanh thu, lợi nhuận của các kỳ kế toán trong tương lai.

Doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống

Doanh thu bán hàng = Tổng số tiền thu được Giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí, số tiền chiết khấu giảm giá cho khách hàng

Trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống, khi bán hàng hóa dịch vụ, kế toán ghi nhận doanh thu dựa trên cơ sở:

Nợ các TK 112, 131: Thu tiền hàng hoặc chưa thu được tiền;

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5113);

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện (giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số tiền chiết khấu giảm giá cho khách hàng theo chương trình);

Có TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp.

Nếu khách hàng trong thời hạn thực hiện chương trình mà không đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí, chiết khấu giảm giá hàng bán, người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện (giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số tiền chiết khấu giảm giá cho khách hàng theo chương trình);

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5113).

Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu đãi của chương trình, khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:

Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua, kế toán ghi nhận khoản doanh thu chưa thực hiện chuyển sang là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm chuyển giao hàng hóa dịch vụ miễn phí hoặc đã chiết khấu giảm giá cho khách hàng.

Nợ TK 3387: Giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số tiền chiết khấu giảm giá cho khách hàng theo chương trình;

Có TK 511 (5111, 5113): Giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số tiền chiết khấu giảm giá cho khách hàng theo chương trình.

Trường hợp người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu giảm giá cho khách hàng là bên thứ ba thì thực hiện như sau:

Trường hợp doanh nghiệp đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, khi thanh toán cho bên thứ ba, doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ được tính là phần chênh lệch giữa doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba, kế toán ghi:

Nợ TK 3387: Giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số tiền chiết khấu giảm giá cho khách hàng theo chương trình;

Có TK 511: Hoa hồng đại lý là phần chênh lệch giữa doanh thu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba;

Có các TK 111, 112: Số tiền thanh toán cho bên thứ ba.

Trường hợp doanh nghiệp không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (mua đứt bán đoạn). Khi thanh toán tiền cho bên thứ ba, toàn bộ khoản doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, còn khoản tiền thanh toán cho bên thứ ba sẽ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi:

Nợ TK 3387: Giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số tiền chiết khấu giảm giá cho khách hàng theo chương trình;

Có TK 511 (5111, 5113): Giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số tiền chiết khấu giảm giá cho khách hàng theo chương trình.

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng là số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Số tiền thanh toán cho bên thứ ba;

Có các TK 112, 331: Số tiền thanh toán cho bên thứ ba.

>>> Xem thêm: Khung trích khấu hao tài sản cố định mới nhất

Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán kế toán bán hàng trả góp

Khi xuất bán hàng trả góp, kế toán công ty tiến hành hạch toán:

Ghi nhận doanh thu theo giá trả ngay:

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (Tổng số tiền phải thu).

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (giá trả ngay chưa VAT).

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Có TK 156 – Hàng hóa (hoặc TK 155 – Thành phẩm).

Ghi nhận phần lãi trả góp

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (phần lãi trả góp).

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện.

Phân bổ lãi trả góp định kỳ

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện 

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Khi khách hàng thanh toán từng kỳ

Nợ TK 111/112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng. 

Có TK 131 – Phải thu khách hàng.

Ví dụ minh họa số 1:

Công ty TNHH AB bán 1 chiếc máy tính xáy tay trị giá 120.000.000đ (giá trả ngay, chưa VAT).

Khách mua máy tính trả góp 12 tháng, tổng số tiền phải trả 132.000.000đ (chưa VAT).

Giả sử, Thuế VAT 10%.

Khi bán hàng

Nợ 131: 145.200.000  (132tr + 13,2tr VAT) 

Có 511: 120.000.000.

Có 3331: 13.200.000.

Ghi nhận lãi trả góp

Nợ 131: 12.000.000 

Có 3387: 12.000.000

Phân bổ lãi hàng tháng

Vì thời hạn trả góp 12 tháng nên các bạn lấy phần chênh lệch so với giá trả ngay chia cho 12 tháng.

Nợ 3387: 1.000.000. 

Có 515: 1.000.000.

Khi khách thanh toán hàng tháng (145,2tr / 12 = 12,1tr)

Nợ 111/112: 12.100.000. 

Có 131: 12.100.000.

Các bạn lưu ý

Doanh thu bán hàng chỉ ghi nhận theo giá trả ngay, không bao gồm lãi trả góp.

Phần lãi trả góp cần được hạch toán riêng để phản ánh đúng doanh thu tài chính.

Kế toán phải theo dõi chi tiết công nợ theo từng khách hàng và từng hợp đồng để tránh sai sót.

Nếu khách hàng trả trước hạn → cần điều chỉnh phân bổ lãi cho phù hợp.

Cần lưu giữ hợp đồng mua bán, lịch thanh toán, chứng từ ngân hàng để đảm bảo tính hợp pháp khi quyết toán thuế.

Bảng tóm tắt bút toán hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp

Nghiệp vụ Bút toán hạch toán
Xuất bán hàng trả góp Nợ 131 / Có 511, 3331
Giá vốn hàng bán Nợ 632 / Có 156 (155)
Ghi nhận lãi trả góp Nợ 131 / Có 3387
Phân bổ lãi trả góp Nợ 3387 / Có 515
Khách hàng thanh toán Nợ 111/112 / Có 131

Kết luận

Hạch toán bán hàng trả chậm – trả góp theo Thông tư 200 đòi hỏi kế toán tong hop cong ty không chỉ nắm rõ nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng mà còn phải phân biệt chính xác phần lãi trả góp để hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính. Việc thực hiện đúng quy định giúp doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực tình hình tài chính.
  • Quản lý công nợ khách hàng hiệu quả.
  • Hạn chế sai sót khi quyết toán thuế.
  • Đảm bảo minh bạch trong báo cáo tài chính.

Doanh nghiệp nên xây dựng quy trình theo dõi riêng cho các hợp đồng trả góp, đồng thời lưu giữ đầy đủ hợp đồng, chứng từ ngân hàng, lịch thanh toán để tránh rủi ro về thuế. Trong trường hợp phức tạp hoặc doanh nghiệp thiếu nhân sự chuyên môn, bạn nên cân nhắc sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính trọn gói từ các đơn vị uy tín như Thương hiệu 15 năm kinh nghiệm dichvukiemtoanbctc.com để đảm bảo tuân thủ và tối ưu hoạt động kế toán – tài chính.

👉 LIÊN HỆ TƯ VẤN và BÁO GIÁ KIỂM TOÁN TRỌN GÓI CÔNG TY NƯỚC NGOÀI

Những Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh thu bán hàng trả góp được ghi nhận theo giá nào?

Trả Lời: Theo giá trả ngay (chưa VAT), không bao gồm phần lãi trả góp.

  1. Lãi trả góp hạch toán vào đâu?

Trả Lời: Phần lãi trả góp được ghi nhận ban đầu vào TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện, sau đó phân bổ dần sang TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

  1. Nếu khách hàng trả trước hạn thì xử lý như thế nào?

Trả Lời: Kế toán cần điều chỉnh lại số lãi chưa phân bổ, ghi giảm doanh thu tài chính tương ứng để phản ánh đúng thực tế.

  1. Thuế GTGT trong bán hàng trả góp được tính trên cơ sở nào?

Trả Lời: Thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, không tính trên phần lãi trả góp.

  1. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi hạch toán bán hàng trả góp?

Trả Lời: Phải theo dõi chi tiết công nợ từng hợp đồng, từng khách hàng, lưu giữ đầy đủ hợp đồng, chứng từ ngân hàng, lịch thanh toán và định kỳ phân bổ doanh thu tài chính để tránh sai sót khi kiểm toán và quyết toán thuế.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812. 

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!