Thuê hoạt động là gì?
Ngày nay nhiều công ty thuê hoạt động để phục vụ sản xuất kinh doanh, vậy thuê hoạt động là gì? Được quy định ra sao, cùng thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Thuê hoạt động là gì
Thuê hoạt động là gì?
Thuê hoạt động được giải thích tại Mục 04 thuộc Chuẩn mực kế toán số 06 Ban hành và công bố theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC như sau:
- Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:
Thuê tài sản: Là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần.
Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
Thuê hoạt động: Là thuê tài sản không phải là thuê tài chính.
Hợp đồng thuê tài sản không huỷ ngang: Là hợp đồng thuê tài sản mà hai bên không thể đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ các trường hợp:
a) Có sự kiện bất thường xẩy ra, như:
– Bên cho thuê không giao đúng hạn tài sản cho thuê;
– Bên thuê không trả tiền thuê theo quy định trong hợp đồng thuê tài sản;
– Bên thuê hoặc bên cho thuê vi phạm hợp đồng;
– Bên thuê bị phá sản, hoặc giải thể;
– Người bảo lãnh bị phá sản, hoặc giải thể và bên cho thuê không chấp thuận đề nghị chấm dứt bảo lãnh hoặc đề nghị người bảo lãnh khác thay thế của bên thuê;
– Tài sản cho thuê bị mất, hoặc hư hỏng không thể sửa chữa phục hồi được.
b) Được sự đồng ý của bên cho thuê; …
Theo đó, thuê hoạt động là thuê tài sản không phải là thuê tài chính.
Trong đó:
(i) Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
(ii) Thuê tài sản là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần.
Thời điểm nào bên cho thuê và bên thuê phải xác định thuê tài sản là thuê tài chính hay thuê hoạt động?
Phân loại thuê tài sản được quy định tại Mục 08 thuộc Chuẩn mực kế toán số 06 Ban hành và công bố theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC như sau:
Phân loại thuê tài sản
Phân loại thuê tài sản áp dụng trong chuẩn mực này được căn cứ vào mức độ chuyển giao các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê từ bên cho thuê cho bên thuê. Rủi ro bao gồm khả năng thiệt hại từ việc không tận dụng hết năng lực sản xuất hoặc lạc hậu về kỹ thuật và sự biến động bất lợi về tình hình kinh tế ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn. Lợi ích là khoản lợi nhuận ước tính từ hoạt động của tài sản thuê trong khoảng thời gian sử dụng kinh tế của tài sản và thu nhập ước tính từ sự gia tăng giá trị tài sản hoặc giá trị thanh lý có thể thu hồi được.
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu nội dung hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu tài sản. Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu nội dung của hợp đồng thuê tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản.
Bên cho thuê và bên thuê phải xác định thuê tài sản là thuê tài chính hay thuê hoạt động ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản.
Như vậy, bên cho thuê và bên thuê phải xác định thuê tài sản là thuê tài chính hay thuê hoạt động ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản.
Căn cứ nào dùng để phân loại thuê tài sản là thuê tài chính hay thuê hoạt động?
Tại Mục 09 thuộc Chuẩn mực kế toán số 06 Ban hành và công bố theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC quy định việc phân loại thuê tài sản là thuê tài chính hay thuê hoạt động phải căn cứ vào bản chất các điều khoản ghi trong hợp đồng. Ví dụ các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là:
– Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê;
– Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.
– Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;
– Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê;
– Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sữa chữa lớn nào.
Cách hạch toán kế toán thuê tài sản hoạt động chi tiết nhất
Trường hợp bên đi thuê trả trước tiền thuê cho nhiều kỳ
Khi xác định tiền thuê phải trả, kế toán dịch vụ, tiến hành ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (số trả trước cho nhiều kỳ)
Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331… (tổng thanh toán)
Hàng kỳ phân bổ tiền thuê tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ kế toán thuế uy tín, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642 (áp dụng thông tư 200) (số tiền thuê của một kỳ)
Nợ TK 154, 642 (áp dụng thông tư 133) (số tiền thuê của một kỳ)
Có TK 242 – Chi phí trả nước (số tiền thuê của một kỳ).
Trường hợp bên đi thuê trả tiền thuê hàng kỳ
Khi xác định tiền thuê phải trả, ke toán thuế, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642 (áp dụng thông tư 200) (số tiền thuê của một kỳ)
Nợ TK 154, 642 (áp dụng thông tư 133) (số tiền thuê của một kỳ)
Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, … (tổng thanh toán)
Trong trường hợp sửa chữa TSCĐ đi thuê
– Nếu hợp đồng quy định chi phí sửa chữa tài sản do bên đi thuê chịu thì hạch toán tương tự như sửa chữa TSCĐ của Doanh nghiệp.
– Nếu hợp đồng quy định chi phí sửa chữa tài sản là do bên cho thuê chịu thì coi như bên đi thuê cung cấp dịch vụ sửa chữa cho bên cho thuê.
Đối với bên cho thuê
Theo Chuẩn mực kế toán 06 “Thuê tài sản”: Hướng dẫn ghi nhận thuê hoạt động đối với báo cáo tài chính của bên cho thuê như sau:
– Bên cho thuê phải ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên Bảng cân đối kế toán theo cách phân loại tài sản của doanh nghiệp
– Doanh thu cho thuê hoạt động phải được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừ khi áp dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn.
– Chi phí cho thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi phát sinh bao gồm:
+ Khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động (phải phù hợp với chính sách khấu hao của doanh nghiệp và được tính theo quy định của chuẩn mực kế toán)
+ Chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí trong suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động.
Căn cứ vào nguyên tắc kế toán của các tài khoản; căn cứ vào kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản, Tam Khoa xin hướng dẫn kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu sau:
Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động, ghi:
– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán tổng hợp ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ – giá chưa thuế GTGT) (áp dụng thông tư 200)
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh, doanh dở dang (ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ – giá chưa thuế GTGT) (áp dụng thông tư 133)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (trả trước cho nhiều kỳ phải phân bổ – giá chưa thuế GTGT) (cả 2 thông tư)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331, …
– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ – giá đã có thuế) (áp dụng thông tư 200)
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh, doanh dở dang (ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ – giá đã có thuế) (áp dụng thông tư 133)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (trả trước cho nhiều kỳ phải phân bổ – giá đã có thuế) (cả 2 thông tư)
Có các TK 111, 112, 331, …
Trường hợp thu tiền cho thuê hoạt động theo định kỳ, nhiều kỳ:
a) Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế.
a1) Trường hợp thu tiền cho thuê hoạt động theo định kỳ:
– Khi phát hành hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tiền cho thuê chưa có thuế GTGT)
Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra.
– Khi thu được tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112, …
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
a2) Trường hợp thu trước tiền cho thuê hoạt động nhiều kỳ.
– Khi nhận tiền trước, ghi:
Nợ TK 111, 112,… (tổng số tiền nhận trước)
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (theo giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra.
– Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
– Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê tài sản không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn thời gian đã thu tiền trước (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra (số tiền trả lại cho người đi thuê về thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không được thực hiện)
Có các TK 111, 112, 3388 (số tiền đã trả hoặc còn phải trả).
b) Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp không tách ngay được tiền thuế tại thời điểm ghi nhận doanh thu.
b1) Trường hợp thu tiền cho thuê hoạt động theo định kỳ:
– Khi phát hành hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tiền cho thuê bao gồm thuế GTGT).
– Khi thu được tiền, dịch vụ kế toán tân phú, ghi:
Nợ các TK 111, 112, …
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
– Định kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra.
b2) Trường hợp thu trước tiền cho thuê hoạt động nhiều kỳ:
– Khi nhận tiền trước, ghi:
Nợ TK 111, 112,… (tổng số tiền nhận trước)
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (theo giá đã có thuế GTGT)
– Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (theo giá đã có thuế GTGT)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá đã có thuế GTGT).
– Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê tài sản không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn thời gian đã thu tiền trước (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (giá đã có thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 3388 (số tiền đã trả hoặc còn phải trả).
– Định kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra.
Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phí SXKD, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6274) (thông tư 200)
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh, doanh dở dang (khấu hao TSCĐ) (thông tư 133)
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động).
Định kỳ, phân bổ số chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động (nếu phân bổ dần) phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (thông tư 200)
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh, doanh dở dang (thông tư 133)
Có TK 242 – Chi phí trả trước.
Kết luận:
Thuê hoạt động là một hình thức thuê tài sản phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay, giúp tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu và tăng tính linh hoạt trong sản xuất, kinh doanh. Việc phân biệt rõ giữa thuê hoạt động và thuê tài chính, cũng như áp dụng đúng các quy định về kế toán, hạch toán theo thông tư 200 và 133 sẽ giúp doanh nghiệp minh bạch về chi phí, dễ dàng kiểm toán và đáp ứng yêu cầu của cơ quan thuế.
Đặc biệt, trong bối cảnh ngày càng siết chặt về chuẩn mực kế toán và chính sách thuế, doanh nghiệp nên chủ động rà soát, tư vấn chuyên sâu từ đơn vị dịch vụ kiểm toán chuyên nghiệp, để đảm bảo tuân thủ đầy đủ.
👉 Nếu bạn cần hỗ trợ tư vấn hạch toán thuê tài sản, thuê hoạt động hoặc soạn thảo hợp đồng phù hợp chuẩn mực, hãy liên hệ Thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com – đội ngũ kiểm toán viên trên 15 năm kinh nghiệm luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp bạn!
Câu hỏi thường gặp
- Thuê hoạt động khác gì với thuê tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam?
TRẢ LỜI: Thuê hoạt động không chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê, còn thuê tài chính thì có. Đây là điểm mấu chốt để phân biệt hai loại hình thuê.
- Khi nào doanh nghiệp cần phân loại hợp đồng thuê là thuê hoạt động hay thuê tài chính?
TRẢ LỜI: Doanh nghiệp phải xác định loại hình thuê ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, căn cứ vào bản chất các điều khoản trong hợp đồng.
- Chi phí thuê hoạt động có được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế không?
TRẢ LỜI: Có. Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ và được coi là chi phí hợp lý nếu có đầy đủ chứng từ hợp lệ.
- Kế toán cần hạch toán thế nào khi trả trước tiền thuê hoạt động nhiều kỳ?
TRẢ LỜI: Phải hạch toán vào Tài khoản 242 – Chi phí trả trước, sau đó phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong từng kỳ.
- Doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản được ghi nhận theo phương pháp nào?
TRẢ LỜI: Doanh thu cho thuê hoạt động phải được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê, trừ khi có căn cứ hợp lý để sử dụng phương pháp khác.
Những bài viết liên quan:
- Cách thanh lý tài sản cố định, cách hạch toán, các bước thanh lý tscđ.
- Hướng dẫn chi tiết thủ tục kiểm toán phần hành tài sản cố định năm 2025.
- Bảng trích khấu hao tscd.
TÁC GIẢ: Trần Thường Các chuyên gia tư vấn kiểm toán công ty lớn.
GỌI NGAY ĐỂ TƯ VẤN CHI TIẾT và BÁO GIÁ, Hotline: 098 225 4812- Mr. Các.
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/