Khung trích khấu hao tài sản cố định mới nhất năm 2025

Việc xác định đúng khung trích khấu hao tài sản cố định là rất quan trọng vì nếu bạn xác định khung trích khấu hao chưa đúng thì có thể dẫn đến các rủi ro về thuế sau này, Cùng thương hiệu Dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Khung trích khấu hao tài sản cố định mới nhất năm 2025

Khung trích khấu hao tài sản cố định mới nhất năm 2025

Tài sản cố định là gì?

Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa tài sản cố định là gì nhưng để được xác định là tài sản cố định thì tài sản phải có thời gian sử dụng trên 01 năm và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên, chắc chắn mang lại giá trị trong tương lai.

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC thì có thể hiểu các loại tài sản cố định như sau:

Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh trong thời gian dài mà vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu ví dụ như: các loại máy móc, nhà cửa, bất động sản,…

Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ví dụ như: bằng sáng chế, bản quyền tác giả, bằng phát minh,….

Tài sản cố định cho thuế tài chính: Là những tài sản cố định được doanh nghiệp thuê từ các công ty cho thuê tài chính. Sau khi hết thời hạn thuê, doanh nghiệp có thể mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Tài sản cố định tương tự: Là các tài sản cố định có công dụng và giá trị tương tự trong cùng một lĩnh vực kinh doanh.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn cách kiểm toán phần hành tài sản cố định: Chuyên gia kiểm toán viên hàng đầu

Nguyên giá tài sản cố định là gì?

Nguyên giá tài sản cố định là giá trị ban đầu của tài sản khi được nhập vào doanh nghiệp, từ đó cho biết được số tiền mà doanh nghiệp đã đầu tư vào tài sản là bao nhiêu.

Nguyên giá tài sản cố định không chỉ gồm giá mua tài sản mà còn gồm các chi phí phụ thuộc có liên quan như thuế nhập khẩu, phí vận chuyển, phí lắp đặt và các chi phí khác để có thể đưa tài sản vào hoạt động.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC, nguyên giá tài sản cố định được chia thành 2 loại chính là:

– Nguyên giá tài sản cố định hữu hình: Tổng chi phí mà doanh nghiệp phải trả để có tài sản cố định hữu hình đưa vào sử dụng

– Nguyên giá tài sản cố định vô hình: Tổng chi phí doanh nghiệp phải trả để có tài sản cố định vô hình đưa vào sử dụng.

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/thu-tuc-kiem-toan-phan-hanh-tai-san-co-dinh.html

Bảng trích khấu hao tài sản cố định mới nhất 2025?

Căn cứ khoản 9 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định cụ thể định nghĩa về khấu hao tài sản cố định, theo đó, khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

Hiện nay, Thông tư 45/2013/TT-BTC đang được áp dụng, do đó, bảng khung trích khấu tài sản cố định năm 2025 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC như sau:

Danh mục các nhóm tài sản cố định Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) Thời gian trích khấu hao tối đa (năm)
A – Máy móc, thiết bị động lực
1. Máy phát động lực 8 15
2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí. 7 20
3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện 7 15
4. Máy móc, thiết bị động lực khác 6 15
B – Máy móc, thiết bị công tác
1. Máy công cụ 7 15
2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng 5 15
3. Máy kéo 6 15
4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp 6 15
5. Máy bơm nước và xăng dầu 6 15
6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại 7 15
7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất 6 15
8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh 10 20
9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác 5 15
10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm 7 15
11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt 10 15
12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc 5 10
13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy 5 15
14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm 7 15
15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế 6 15
16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình 3 15
17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm 6 10
18. Máy móc, thiết bị công tác khác 5 12
19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu 10 20
20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí. 7 10
21. Máy móc thiết bị xây dựng 8 15
22. Cần cẩu 10 20
C – Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học 5 10
2. Thiết bị quang học và quang phổ 6 10
3. Thiết bị điện và điện tử 5 10
4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá 6 10
5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ 6 10
6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt 5 10
7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác 6 10
8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc 2 5
D – Thiết bị và phương tiện vận tải
1. Phương tiện vận tải đường bộ 6 10
2. Phương tiện vận tải đường sắt 7 15
3. Phương tiện vận tải đường thuỷ 7 15
4. Phương tiện vận tải đường không 8 20
5. Thiết bị vận chuyển đường ống 10 30
6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng 6 10
7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác 6 10
E – Dụng cụ quản lý
1. Thiết bị tính toán, đo lường 5 8
2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý 3 8
3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác 5 10
G – Nhà cửa, vật kiến trúc
1. Nhà cửa loại kiên cố. 25 50
2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe… 6 25
3. Nhà cửa khác. 6 25
4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi… 5 20
5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng. 6 30
6. Bến cảng, ụ triền đà… 10 40
7. Các vật kiến trúc khác 5 10
H – Súc vật, vườn cây lâu năm
1. Các loại súc vật 4 15
2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm. 6 40
3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. 2 8
I – Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên. 4 25
K – Tài sản cố định vô hình khác. 2 20

Không phải trích khấu hao tài sản cố định đối với loại tài sản nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC quy định tất cả tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những tài sản cố định sau đây:

– Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh;

– Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất;

– Tài sản cố định khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính);

– Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp;

– Tài sản cố định sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các tài sản cố địnhphục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng);

– Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học;

– Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp;

– Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.

Thời gian trích khấu hao tài sản cố định bắt đầu từ khi nào?

Căn cứ khoản 10 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định:

Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:

Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 9 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định như sau:

Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.

Như vậy, việc trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm tài sản cố định theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.

Kết luận và khuyến nghị

Việc xác định khung trích khấu hao tài sản cố định đúng theo quy định mới nhất năm 2025 không chỉ giúp doanh nghiệp phân bổ chi phí hợp lý mà còn tránh các rủi ro thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra. Thực hiện khấu hao đúng khung thời gian theo Thông tư 45/2013/TT-BTC là yêu cầu bắt buộc nếu doanh nghiệp muốn đảm bảo chi phí được chấp nhận khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp:

✅ Thường xuyên rà soát lại danh mục tài sản cố định và thời gian trích khấu hao theo đúng quy định mới nhất.

✅ Cập nhật đầy đủ chứng từ, nguyên giá và ngày tăng giảm tài sản trong sổ sách kế toán.

✅ Phân biệt rõ các tài sản không phải trích khấu hao, tránh ghi nhận sai dẫn đến chi phí bị loại.

✅ Nên sử dụng phần mềm kế toán có tích hợp tính năng quản lý khấu hao TSCĐ tự động để hạn chế sai sót.

✅ Nếu chưa chắc chắn về thời gian trích khấu hao phù hợp, hãy liên hệ ngay với đơn vị kiểm toán uy tín để được tư vấn chuyên sâu.

👉 Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính chuyên nghiệp cty SME, tại Thương hiệu  Dichvukiemtoanbctc.com để được hỗ trợ trong việc hạch toán khấu hao đúng chuẩn, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tối ưu chi phí thuế.

Những câu hỏi liên quan

1. Thời gian trích khấu hao tài sản cố định năm 2025 được quy định như thế nào?

Thời gian trích khấu hao tài sản cố định năm 2025 vẫn áp dụng theo khung thời gian tối thiểu và tối đa tại Phụ lục I Thông tư 45/2013/TT-BTC, tùy theo từng nhóm tài sản cụ thể (máy móc, nhà xưởng, phương tiện vận tải, phần mềm,…).


❓ 2. Khi nào doanh nghiệp bắt đầu được trích khấu hao tài sản cố định?

Doanh nghiệp bắt đầu trích khấu hao từ ngày tài sản cố định tăng (căn cứ theo ngày ghi nhận trong sổ sách kế toán, tính theo số ngày trong tháng phát sinh).


❓ 3. Tài sản cố định nào không phải trích khấu hao theo quy định năm 2025?

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 147/2016/TT-BTC), có một số loại tài sản không phải trích khấu hao, như: TSCĐ đã khấu hao hết vẫn sử dụng, TSCĐ phục vụ phúc lợi người lao động, TSCĐ không thuộc sở hữu doanh nghiệp…


❓ 4. Sai phạm phổ biến khi trích khấu hao TSCĐ là gì?

Sai phạm thường gặp gồm: Trích khấu hao sai khung thời gian, ghi nhận khấu hao cho tài sản chưa đủ điều kiện là TSCĐ, khấu hao cả những tài sản không được trích theo quy định, hoặc bỏ sót tài sản chưa trích khấu hao đúng kỳ.


❓ 5. Có được trích khấu hao tài sản cố định đã sử dụng trước khi đưa vào doanh nghiệp không?

Có, nếu tài sản đáp ứng đủ điều kiện về thời gian sử dụng và nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên, và có hồ sơ chứng minh rõ nguồn gốc, giá trị – thì vẫn được ghi nhận và trích khấu hao bình thường theo quy định.

TÁC GIẢ: Trần Thường Các chuyên gia Thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com có hơn 10 năm trong nghề

Chia sẻ thông tin này!