Công ty liên kết là gì? So sánh các khoản đầu tư vào công ty con và công ty liên kết?
Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên doanh liên kết, đầu tư vào công ty con giống nhau và khác nhau ra sao? Làm sao để nhận diện được những khoản đầu tư này? Cách hạch toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết hiện nay ra sao? Kế toán doanh nghiệp cần lưu ý những nội dung gì? Cùng các chuyên gia chuyên thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính công ty SME và nước ngoài của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Công ty liên kết là gì? So sánh các khoản đầu tư vào công ty con và công ty liên kết
Công ty liên kết là gì?
Tại Mục 3 Chuẩn mực số 07 Ban hành và công bố theo Quyết định 234/2003/QĐ-BTC quy định như sau:
- Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:
Công ty liên kết: Là công ty trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hoặc công ty liên doanh của nhà đầu tư. Theo đó, công ty liên kết được hiểu là công ty trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hoặc công ty liên doanh của nhà đầu tư.
Trong báo cáo tài chính hợp nhất, khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp nào?
Tại Mục 9 Chuẩn mực số 07 Ban hành và công bố theo Quyết định 234/2003/QĐ-BTC quy định trong báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư, khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, trừ khi:
Khoản đầu tư này dự kiến sẽ được thanh lý trong tương lai gần (dưới 12 tháng); hoặc Công ty liên kết hoạt động theo các quy định hạn chế khắt khe dài hạn làm cản trở đáng kể việc chuyển giao vốn cho nhà đầu tư.
Lưu ý: Nhà đầu tư phải ngừng sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi (Mục 11 Chuẩn mực số 07 Ban hành và công bố theo Quyết định 234/2003/QĐ-BTC):
Không còn ảnh hưởng đáng kể trong công ty liên kết nhưng vẫn còn nắm giữ một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư; hoặc Việc sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu không còn phù hợp vì công ty liên kết hoạt động theo các quy định hạn chế khắt khe dài hạn gây ra những cản trở đáng kể trong việc chuyển giao vốn cho nhà đầu tư.
Trong trường hợp này, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư từ thời điểm trên được coi là giá gốc.
So sánh công ty con, công ty liên kết và công ty liên doanh
| Tiêu chí | Công ty con | Công ty liên kết | Công ty liên doanh |
| Khái niệm | Doanh nghiệp bị công ty mẹ kiểm soát (theo Luật Doanh nghiệp và chuẩn mực kế toán). | Doanh nghiệp mà nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng không kiểm soát. | Doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở góp vốn liên kết giữa hai hay nhiều bên theo hợp đồng liên doanh. |
| Cơ sở pháp lý | Luật Doanh nghiệp 2020; VAS 25; IFRS 10. | VAS 07; IAS 28. | Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 27 về liên doanh); các điều ước/hợp đồng liên doanh. |
| Mức độ ảnh hưởng/quyền lực | Quyền kiểm soát: chi phối chính sách tài chính và hoạt động. | Quyền ảnh hưởng đáng kể: tham gia vào quyết định chính sách nhưng không kiểm soát. | Các bên cùng chia sẻ quyền kiểm soát theo hợp đồng, thường phải có sự thống nhất khi quyết định. |
| Tỷ lệ sở hữu vốn | Thường > 50% vốn điều lệ hoặc quyền biểu quyết. | Từ 20% đến < 50% vốn điều lệ hoặc quyền biểu quyết. | Do các bên thỏa thuận (thường 50% – 50% hoặc có bên chiếm ưu thế). |
| Kế toán – Báo cáo tài chính (VAS/IFRS) | Hợp nhất báo cáo tài chính: gộp toàn bộ tài sản, nợ, doanh thu, chi phí (trừ giao dịch nội bộ). | Phương pháp vốn chủ sở hữu: ghi nhận theo tỷ lệ lợi nhuận/lỗ được chia. | Tùy thỏa thuận, có thể áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu hoặc trình bày như khoản đầu tư liên doanh (Joint Venture – IFRS 11). |
| Lợi ích kinh tế | Công ty mẹ hưởng toàn bộ lợi ích kinh tế từ công ty con (sau khi chia cho cổ đông không kiểm soát). | Nhà đầu tư hưởng lợi ích theo tỷ lệ vốn góp. | Các bên chia sẻ lợi nhuận, rủi ro theo hợp đồng liên doanh. |
| Ví dụ thực tế | Vingroup nắm 51% vốn Vincom Retail → Vincom Retail là công ty con. | Tập đoàn A nắm 30% vốn Công ty B, có ghế HĐQT → B là công ty liên kết. | Toyota Việt Nam là liên doanh giữa Toyota Nhật Bản và VEAM Việt Nam. |
>>> Tham khảo thêm: Hướng dẫn các nghiệp vụ kế toán đầu tư vào công ty con.
Cách áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu trong BCTC hợp nhất của nhà đầu tư vào công ty liên kết?
Áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu được quy định tại Chuẩn mực số 07 Ban hành và công bố theo Quyết định 234/2003/QĐ-BTC cụ thể như sau:
Khoản đầu tư được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu kể từ thời điểm khoản đầu tư này thoả mãn định nghĩa về công ty liên kết. Khi mua một khoản đầu tư, bất cứ sự chênh lệch nào (dù dương hay âm) giữa giá gốc của khoản đầu tư và phần sở hữu của nhà đầu tư theo giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty liên kết được hạch toán phù hợp với chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh”.
Các khoản điều chỉnh phù hợp đối với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lãi, lỗ sau ngày mua khoản đầu tư được thực hiện cho: Khấu hao TSCĐ (căn cứ vào giá trị hợp lý); Phân bổ dần các khoản chênh lệch giữa giá gốc của khoản đầu tư và phần sở hữu của nhà đầu tư theo giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được.
Nhà đầu tư áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu phải sử dụng báo cáo tài chính hiện hành của công ty liên kết được lập cùng ngày với báo cáo tài chính của nhà đầu tư. Khi không thể thực hiện được điều đó thì các báo cáo tài chính lập vào những ngày khác nhau mới được sử dụng.
Khi báo cáo tài chính hiện hành của công ty liên kết được lập khác ngày với báo cáo tài chính của nhà đầu tư, việc điều chỉnh phải được thực hiện cho các ảnh hưởng của các sự kiện và giao dịch trọng yếu giữa nhà đầu tư và công ty liên kết phát sinh giữa ngày lập báo cáo tài chính của nhà đầu tư và ngày lập báo cáo tài chính của công ty liên kết.
Báo cáo tài chính của nhà đầu tư phải áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện giống nhau phát sinh trong các trường hợp tương tự. Trường hợp công ty liên kết áp dụng chính sách kế toán khác với nhà đầu tư cho các giao dịch và sự kiện giống nhau phát sinh trong các trường hợp tương tự, khi sử dụng báo cáo tài chính của công ty liên kết, nhà đầu tư phải thực hiện các điều chỉnh thích hợp nếu áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu. Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện được các điều chỉnh đó thì phải giải trình trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính của mình.
Nếu công ty liên kết có cổ phiếu ưu đãi cổ tức được nắm giữ bởi các cổ đông bên ngoài thì nhà đầu tư phải tính toán phần sở hữu của mình trong lãi hoặc lỗ từ công ty liên kết sau khi điều chỉnh cổ tức ưu đãi, kể cả khi việc trả cổ tức chưa được thông báo.
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, nếu phần sở hữu của nhà đầu tư trong khoản lỗ của công ty liên kết lớn hơn hoặc bằng giá trị ghi sổ của khoản đầu tư, nhà đầu tư không phải tiếp tục phản ánh các khoản lỗ phát sinh sau đó trên báo cáo tài chính hợp nhất trừ khi nhà đầu tư có nghĩa vụ thực hiện thanh toán thay cho công ty liên kết các khoản nợ mà nhà đầu tư đã đảm bảo hoặc cam kết trả. Trong trường hợp này, giá trị khoản đầu tư được trình bày trên báo cáo tài chính là bằng không (0). Nếu sau đó công ty liên kết hoạt động có lãi, nhà đầu tư chỉ được ghi nhận phần sở hữu của mình trong khoản lãi đó sau khi đã bù đắp được phần lỗ thuần chưa được hạch toán trước đây.
Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán các bút toán đầu tư vào công ty liên kết
Khi góp vốn liên doanh bằng tiền vào công ty liên doanh, liên kết, kế toán tổng hợp công ty ghi:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
Có các TK 111, 112.
Các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết như: Chi phí giao dịch, môi giới, tư vấn, kiểm toán, lệ phí, thuế và phí ngân hàng… , ghi:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có các TK 111, 112.
Phương pháp hạch toán khi bên tham gia liên doanh góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết bằng tài sản phi tiền tệ
Khi đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết bằng hàng tồn kho hoặc TSCĐ, kế toán phải ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (đối với vật tư, hàng hóa) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá vào thu nhập khác hoặc chi phí khác; Công ty liên doanh, liên kết khi nhận tài sản của nhà đầu tư phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và tài sản nhận được theo giá thoả thuận giữa các bên.
TH 1: Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).
Có các TK 211, 213, 217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư).
Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho).
Có TK 711 – Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng).
TH2: Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá giảm tài sản vào chi phí khác, ghi:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm)
Có các TK 211, 213, 217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư)
Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho).
Hạch toán khi nhà đầu tư mua lại phần vốn góp tại công ty liên doanh, liên kết
Tại ngày mua, nhà đầu tư xác định và phản ánh giá phí khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết bao gồm: Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền đồng kiểm soát tại công ty liên doanh, liên kết cộng (+) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại phần vốn góp tại công ty liên doanh, liên kết.
– Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thanh toán bằng tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Có các TK 111, 112, 121,…
– Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thực hiện bằng cách phát hành cổ phiếu:
+ Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi lớn hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).
+ Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá).
+ Chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần
Có các TK 111, 112,…
– Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thanh toán bằng tài sản phi tiền tệ:
+ Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ, khi đưa TSCĐ đem trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi).
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn).
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khoản đầu tư vào công ty liên doanh do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có).
+ Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hóa, khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 155, 156,…
Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).
Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh được bên mua thanh toán bằng việc phát hành trái phiếu:
+ Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu theo mệnh giá, ghi:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.
+ Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu có chiết khấu, ghi:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (phần chiết khấu)
Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.
+ Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu có phụ trội, ghi:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu
Có TK 34313 – Phụ trội trái phiếu (phần phụ trội).
+ Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết như chi phí tư vấn pháp lý, thẩm định giá…, ghi:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Có các TK 111, 112, 331,…
Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết phát sinh trong kỳ như lãi tiền vay để góp vốn, các chi phí khác, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có các TK 111, 112, 152,…
Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia
Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền từ công ty liên doanh, liên kết cho giai đoạn sau ngày đầu tư, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận của giai đoạn trước khi đầu tư hoặc cổ tức, lợi nhuận được chia (bằng tiền) đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138.
Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Nợ các TK 111, 112, 131, 152, 153, 156, 211, 213,… (giá trị thanh lý, nhượng bán thu được bằng tiền hoặc tài sản)
Nợ TK 228 – Đầu tư khác ( giá trị đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết còn lại không còn thỏa mãn điều kiện đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, chuyển thành đầu tư khác).
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ).
Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).
Chi phí thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có các TK 111, 112, 331…
Trường hợp đầu tư thêm để công ty liên doanh, liên kết trở thành công ty con và nắm giữ quyền kiểm soát
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con ( bao gồm giá trị khoản đầu tư thêm và giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết chuyển sang)
Có các TK 111, 112, 152, 153… (giá trị các khoản đầu tư thêm)
Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết).
Kế toán khoản vốn góp liên doanh bằng quyền sử dụng đất do Nhà nước giao
– Khi doanh nghiệp Việt Nam được Nhà nước giao đất để góp vốn liên doanh với các công ty nước ngoài bằng giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thì sau khi có quyết định của Nhà nước giao đất và làm xong thủ tục giao cho liên doanh, ghi:
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (chi tiết vốn Nhà nước).
– Trường hợp bên Việt Nam được Nhà nước giao đất để tham gia liên doanh, khi chuyển nhượng vốn góp thì thực hiện như sau:
+ Khi chuyển nhượng vốn góp vào công ty liên doanh cho bên nước ngoài và trả lại quyền sử dụng đất cho Nhà nước, ghi:
Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh.
+ Nếu bên đối tác thanh toán cho bên Việt Nam tài sản ngoài quyền sử dụng đất (trong trường hợp này công ty liên doanh chuyển sang thuê đất), ghi:
Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
– Trường hợp bên Việt Nam chuyển nhượng phần vốn góp cho bên nước ngoài trong công ty liên doanh và trả lại quyền sử dụng đất và chuyển sang hình thức thuê đất. Công ty liên doanh phải ghi giảm quyền sử dụng đất và ghi giảm nguồn vốn kinh doanh tương ứng với quyền sử dụng đất. Việc giữ nguyên hoặc ghi tăng vốn phụ thuộc vào việc đầu tư tiếp theo của chủ sở hữu. Tiền thuê đất do cơ sở này thanh toán không tính vào vốn chủ sở hữu mà hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo các kỳ tương ứng.
Kế toán giao dịch mua, bán giữa bên tham gia liên doanh và công ty liên doanh:
Kế toán thue cong ty phản ánh như giao dịch đối với các giao dịch mua, bán với khách hàng thông thường (trừ khi áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu).
Ghi nhận vào báo cáo tài chính
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, toàn bộ các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hiện còn được kế toán ghi nhận vào chỉ tiêu mã số 252 “ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết ” thuộc “ Đầu tư tài chính dài hạn” (mã số 250) trên “Bảng cân đối kế toán”.
Kết luận
Qua phân tích trên, có thể thấy công ty con, công ty liên kết và công ty liên doanh có sự khác biệt rõ rệt về mức độ kiểm soát, quyền biểu quyết, cơ sở pháp lý, phương pháp kế toán và lợi ích kinh tế. Trong đó:
- Công ty con: áp dụng hợp nhất báo cáo tài chính vì công ty mẹ có quyền kiểm soát.
- Công ty liên kết, liên doanh: áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu, phản ánh theo tỷ lệ vốn góp và lợi ích kinh tế được chia.
Kế toán cần đặc biệt lưu ý đến chuẩn mực VAS 07, VAS 25 và các quy định pháp luật hiện hành, nhận diện đúng bản chất khoản đầu tư để hạch toán chính xác, tránh nhầm lẫn dẫn đến sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính.
👉 Do đó, việc phân biệt và hạch toán đúng các khoản đầu tư vào công ty con – công ty liên kết – công ty liên doanh không chỉ giúp báo cáo tài chính minh bạch mà còn nâng cao uy tín và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp.
👉 Liên hệ tư vấn thuế, nhận báo phí kiểm toán bctc mới nhất.
5 câu hỏi thường gặp
- Công ty liên kết khác gì với công ty con?
Trả Lời: Công ty liên kết là công ty mà nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể (20%–50% vốn góp) nhưng không kiểm soát; trong khi công ty con chịu sự kiểm soát trực tiếp của công ty mẹ (thường > 50% vốn góp).
- Làm sao để nhận diện khoản đầu tư vào công ty liên kết?
Trả Lời: Nhận diện qua tỷ lệ sở hữu (20%–50%), quyền tham gia vào HĐQT, ảnh hưởng đến chính sách tài chính – hoạt động nhưng không có quyền kiểm soát.
- Phương pháp kế toán nào được áp dụng cho khoản đầu tư vào công ty liên kết?
Trả Lời: Theo VAS 07, khoản đầu tư vào công ty liên kết trong báo cáo tài chính hợp nhất được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, trừ khi dự kiến thanh lý trong ngắn hạn hoặc bị hạn chế dài hạn trong việc chuyển vốn.
- Khi nào ngừng áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với công ty liên kết?
Trả Lời: Khi nhà đầu tư không còn ảnh hưởng đáng kể hoặc công ty liên kết hoạt động trong điều kiện hạn chế dài hạn làm cản trở đáng kể việc chuyển giao vốn.
- Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi hạch toán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết?
Trả Lời:
Xác định đúng giá trị khoản góp vốn (tiền, tài sản, cổ phiếu, trái phiếu).
Ghi nhận chênh lệch đánh giá tài sản góp vốn vào thu nhập khác/chi phí khác.
Theo dõi lợi nhuận/lỗ được chia theo tỷ lệ vốn góp.
Đảm bảo nhất quán về chính sách kế toán giữa doanh nghiệp và công ty liên kết/liên doanh khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812.
THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/