Cách hạch toán chi tiết tài sản cố định thuê tài chính
Cho thuê tài chính là một hình thức phổ biến hiện nay mà các tổ chức tài chính thường cấp cho các công ty (Bản chất gần giống như một hình thức cấp tín dụng cho doanh nghiệp), thông qua thuê tài chính các công ty có nhiều nguồn lực hơn để phát triển và mở rộng kinh doanh, đầu tư vào máy móc, dây chuyền sản xuất hiện đại hơn; Vậy kế toán cần lưu ý gì? Cách hạch toán các bút toán thuê tài sản cố định thuê tài chính thế nào? Cùng các chuyên gia thương hiệu kiểm toán chuyên nghiệp dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Cách hạch toán chi tiết tài sản cố định thuê tài chính
Cho thuê tài chính là gì?
Theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 39/2014/NĐ-CP, cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính; Trong đó:
Bên cho thuê tài chính cam kết mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê; Cụ thể, tài sản cho thuê tài chính là máy móc, thiết bị hoặc tài sản khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và được hướng dẫn cụ thể các loại tài sản cho thuê trong từng thời kỳ.
Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
Các hoạt động phổ biến của công ty cho thuê tài chính hiện nay?
Thứ nhất, Hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính
– Nhận tiền gửi của tổ chức.
– Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức.
– Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010.
– Cho thuê tài chính.
– Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính.
– Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính.
– Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
Thứ hai, Hoạt động cho thuê tài chính
Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây:
– Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên;
– Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại;
– Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó;
– Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
Thứ ba, Hoạt động mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính
Công ty cho thuê tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc; Công ty cho thuê tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Thứ 4, Hoạt động góp vốn, mua cổ phần của công ty cho thuê tài chính
Công ty cho thuê tài chính không được góp vốn, mua cổ phần, thành lập công ty con, công ty liên kết dưới mọi hình thức.
Thứ 5, Các hoạt động khác của công ty cho thuê tài chính
Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động cho thuê tài chính. Việc tiếp nhận vốn ủy thác của cá nhân thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc do Ngân hàng Nhà nước tổ chức.
Mua, bán trái phiếu Chính phủ; Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và ủy thác cho thuê tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm.
Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu tư cho bên thuê tài chính.
Mua và cho thuê lại; Được bán các khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính cho các tổ chức và cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Các thông tin chung về thuê tài chính
Căn cứ vào Điều 36, Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “b) Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.”
Cần phân biệt rõ khái niệm thuê tài chính và thuê hoạt động, đây đều là thuê tài sản cố định nhưng cách theo dõi và ghi nhận hoàn toàn khác nhau.
Về thời gian: Nếu thuê tài chính là dài hạn thì thuê hoạt động là ngắn hạn.
Về mức độ chuyển giao các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê: Thuê tài chính là chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích; gắn liền quyền sở hữu tài sản còn thuê hoạt động sẽ không có sự chuyển giao này.
Theo chuẩn mực kế toán số 06:
Các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là: Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê; Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.
Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu; Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.
Hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu đáp ứng một trong các điều kiện?
Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng cho bên cho thuê; Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê; Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thị trường.
Nguyên tắc hạch toán Tài sản cố định thuê tài chính tại bên đi thuê
Theo quy định tại chuẩn mực kế toán VAS số 06 và điều 36 thông tư 200/2014/TT-BTC:
Bên thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản (tài khoản 212 – TSCĐ thuê tài chính) và nợ phải trả (TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính).
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng: giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.
Khi tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãi suất được ghi trong hợp đồng thuê hoặc tỷ lệ lãi suất biên đi vay của bên thuê.
Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính như chi phí đàm phán ký hợp đồng được ghi nhận vào nguyên giá tài sản đi thuê.
Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải được chia ra thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc. Chi phí tài chính phải được tính theo từng kỳ kế toán trong suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số dư nợ còn lại cho mỗi kỳ kế toán.
Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu không bao gồm số thuế GTGT phải trả cho bên cho thuê.
Số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ bên đi thuê phải trả cho bên cho thuê được hạch toán như sau:
Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán một lần ngay tại thời điểm ghi nhận tài sản thuê thì nguyên giá tài sản thuê bao gồm cả thuế GTGT.
Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán từng kỳ thì được ghi vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với khoản mục chi phí khấu hao của tài sản thuê tài chính.
Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán với chính sách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của mình. Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê.
Các bút toán hạch toán kế toán thuê tài chính
Đối với bên đi thuê tài chính: kế toán hạch toán các bút toán như sau
+ Khi nhận TSCĐ thuê ngoài, căn cứ vào chứng từ liên quan (hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính, hợp đồng thuê tài chính…) Kế toán doanh nghiệp, tiến hành ghi:
Nợ TK 212: Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê.
Nợ TK 142 (1421): Số lãi cho thuê phải trả.
Có TK 342: Tổng số tiền thuê phải trả (giá chưa có thuế).
+ Định kỳ thanh toán tiền thuê theo hợp đồng, Dich vu ke toan tron goi tiến hành hạch toán, chi tiết:
Nợ TK 342 (hoặc TK 315): Số tiền thuê phải trả.
Nợ TK 133 (1332): Thuế VAT đầu vào.
Có TK liên quan (111, 112…): Tổng số đã thanh toán.
+ Hàng kỳ trích khấu hao TSCĐ đi thuê và kết chuyển (trừ dần) lãi phải trả vào chi phí kinh doanh:
Nợ TK liên quan (627, 641, 642)
Có TK 214 (2142): Số khấu hao phải trích
Có TK 1421: Trừ dần lãi phải trả vào chi phí
+ Khi kết thúc hợp đồng thuê:
Nếu trả lại TSCĐ cho bên thuê, kế toán thuế công ty tiến hạch ghi sổ, chi tiết:
Nợ TK 1421: Chuyển giá trị còn lại chưa khấu hao hết
Nợ TK 214 (2142): Giá trị hao mòn
Có TK 212: Nguyên giá TSCĐ đi thuê
Nếu bên đi thuê được quyền sở hữu hoàn toàn:
Kết chuyển nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211, 213
Có TK 212: Nguyên giá
Kết chuyển giá trị hao mòn luỹ kế:
Nợ TK 214 (2142)
Có TK 214 (2141, 2143): Giá trị hao mòn
Nếu bên đi thuê được mua lại, kế Toán DN tiên hành hạch toán:
Ngoài hai bút toán phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn giống như khi được giao quyền sở hữu hoàn toàn, kế toán còn phản ánh số tiền phải trả về mua lại hay chuyển quyền sở hữu (tính vào nguyên giá TSCĐ).
Nợ TK 211, 213: Giá trị trả thêm.
Nợ TK 133 (1332) – Thuế gia trị gia tăng.
Có TK: 111, 112, 342.
Đối với bên cho thuê tài chính: Kế toán thuế tiến hành hạch toán các bút toán
Khi giao TSCĐ cho bên đi thuê
Nợ TK 228: Giá trị TSCĐ cho thuê,
Nợ TK 214 (2141, 2143): GTHM (nếu có),
Có TK 211, 213: nguyên giá TSCĐ cho thuê,
Có TK 241: Chuyển giá trị XDCB hoàn thành sang cho thuê.
Định kỳ (tháng, quý, năm) theo hợp đồng, phản ánh số tiền thu về cho thuê trong kỳ (cả vốn lẫn lãi)
Nợ TK 111, 112, 1388…: Tổng số thu
Có TK 711: Thu về cho thuê TSCĐ
Có TK 3331 (33311): Thuế VAT phải nộp.
Đồng thời xác định giá trị TSCĐ cho thuê phải thu hồi trong quá trình đầu tư tương ứng với từng kỳ
Nợ TK 811
Có TK 228
Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán cho bên đi thuê trước khi hết hạn hoặc khi hết hạn cho thuê.
BT1: Phản ánh số thu về chuyển nhượng tài sản
Nợ TK 111, 112, 131,…
Có TK 711
BT2: Phản ánh số vốn đầu tư còn lại chưa thu hồi
Nợ TK 811
Có TK 228
Nếu nhận lại TSCĐ khi hết hạn cho thuê, căn cứ giá trị được đánh giá lại (nếu có)
Nợ TK 211, 213: Giá trị đánh giá lại hoặc GTCL (Giá trị còn lại)
Nợ TK 811 (hoặc có TK 711): Phần chênh lệch giữa GTCL chưa thu hồi với giá trị được đánh giá lại.
Có TK 228: GTCL chưa thu hồi.
KẾT LUẬN
Việc thuê tài chính tài sản cố định là một phương án hữu hiệu giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại mà không cần bỏ ra ngay một khoản vốn lớn ban đầu. Tuy nhiên, đi kèm với lợi ích là những yêu cầu hạch toán phức tạp, đòi hỏi kế toán doanh nghiệp cần hiểu rõ bản chất của thuê tài chính – thuê hoạt động, nắm vững quy định tại VAS 06, Thông tư 200/2014/TT-BTC, cũng như chuẩn mực trình bày giá trị, chi phí tài chính, khấu hao, thuế GTGT và quyền sở hữu.
Bên thuê cần ghi nhận TSCĐ thuê tài chính như tài sản và nợ phải trả, đồng thời theo dõi chính xác các khoản thanh toán từng kỳ, chi phí tài chính và trích khấu hao định kỳ. Trong khi đó, bên cho thuê tài chính cần phản ánh đầy đủ doanh thu, vốn đầu tư cho thuê và chênh lệch giá trị khi chuyển quyền sở hữu hoặc nhận lại tài sản.
Việc hạch toán đúng và kịp thời không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định kế toán – thuế, mà còn giúp minh bạch báo cáo tài chính, nâng cao độ tin cậy khi doanh nghiệp cần gọi vốn, kiểm toán hoặc vay ngân hàng.
👉 Nếu bạn cần soát xét, dịch vụ kiểm toán độc lập cuối năm định kỳ, thiết lập quy trình hạch toán thuê tài chính đúng chuẩn, hãy liên hệ đội ngũ chuyên gia kiểm toán của dichvukiemtoanbctc.com, để được hỗ trợ bài bản – đúng luật – hiệu quả nhất.
Những câu hỏi liên quan
- Thuê tài chính là gì? Có khác gì thuê hoạt động không?
TRẢ LỜI: Thuê tài chính là hình thức thuê dài hạn mà bên thuê nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với tài sản; khác với thuê hoạt động là không chuyển giao rủi ro.
- Khi nào tài sản thuê được ghi nhận là tài sản cố định tại bên thuê?
TRẢ LỜI: Khi hợp đồng thuê đáp ứng điều kiện thuê tài chính theo VAS 06, bên thuê phải ghi nhận tài sản thuê vào TK 212 – TSCĐ thuê tài chính.
- Nguyên giá tài sản thuê tài chính được xác định như thế nào?
TRẢ LỜI: Là giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu, cộng với chi phí trực tiếp ban đầu.
- Tài sản thuê tài chính có phải trích khấu hao không?
TRẢ LỜI: Có. Bên thuê phải trích khấu hao định kỳ như đối với tài sản sở hữu. Nếu không chắc chắn chuyển quyền sở hữu, thì khấu hao theo thời hạn thuê.
- Lãi thuê tài chính được hạch toán như thế nào?
TRẢ LỜI: Lãi thuê tài chính được ghi vào TK 1421 và phân bổ dần vào chi phí SXKD qua các kỳ kế toán.
- Khi thanh toán tiền thuê tài sản, kế toán định khoản ra sao?
TRẢ LỜI: Hạch toán chia làm phần gốc (giảm TK 342) và thuế GTGT đầu vào (TK 1332) nếu được khấu trừ, ghi giảm tiền mặt hoặc ngân hàng.
- Khi kết thúc hợp đồng thuê, xử lý tài sản cố định như thế nào?
TRẢ LỜI: Nếu chuyển giao quyền sở hữu, ghi tăng TK 211 và kết chuyển nguyên giá từ TK 212. Nếu trả lại tài sản, ghi giảm tài sản và hao mòn.
- Cho thuê tài chính có phải xuất hóa đơn không?
TRẢ LỜI: Có. Bên cho thuê tài chính phải xuất hóa đơn dịch vụ thuê tài chính và kê khai thuế GTGT như hoạt động cung cấp dịch vụ thông thường.
- Có phải nộp thuế GTGT cho tài sản thuê tài chính không?
TRẢ LỜI: Có, nếu tài sản chịu thuế. Thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thuế.
- Có nên nhờ công ty kiểm toán hỗ trợ khi thuê tài sản cố định dài hạn?
TRẢ LỜI: Nên. Vì hoạt động thuê tài chính liên quan đến hợp đồng phức tạp, rủi ro thuế và báo cáo tài chính, nên việc nhờ chuyên gia như dichvukiemtoanbctc.com sẽ giúp doanh nghiệp tránh sai sót và kiểm soát rủi ro tốt hơn.
TÁC GIẢ: Trần Thường Các – Founder thuong hiệu dichvukiemtoanbctc.com.
> Xem hồ sơ năng lực: https://dichvukiemtoanbctc.com/ho-so-nang-luc-thuong-hieu-dichvukiemtoanbctc-com-15-nam-kinh-nghiem.html
GỌI NGAY ĐỂ TƯ VẤN CHI TIẾT và BÁO GIÁ, Hotline: 098 225 4812- Mr. Các.
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/