Thuế gtgt ngành xây dựng từ 1/7/2025 thay đổi ra sao? Kế toán cần lưu ý gì?

Chính thức giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% từ ngày 1/7/2025 đến hết 31/12/2026? Mở rộng đối tượng giảm thuế GTGT ra sao? Đối với các công ty xây dựng thì thuế gtgt có được giảm không? Khi nào thì xuất hóa đơn thi công? Thời điểm xuất hóa đơn sao cho đúng nhất? Cùng các chuyên gia cung cấp dich vu kiem toan chuan VAS công ty FDI tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Thuế gtgt ngành xây dựng từ 1/7/2025 thay đổi ra sao

Thuế gtgt ngành xây dựng từ 1/7/2025 thay đổi ra sao

Thuế suất thuế gtgt đối với ngành xây dựng từ ngày 1 7 2025?

1- Xây dựng, lắp đặt (bao gồm cả công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng…)

Thuế suất 10% áp dụng cho hầu hết các dịch vụ xây dựng, lắp đặt.

Đây là mức thuế chung cho hoạt động xây dựng, trừ các trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc hưởng mức thuế suất khác theo quy định.

2- Một số trường hợp đặc biệt có thể áp dụng thuế suất khác

0%: Nếu là xây dựng công trình cho doanh nghiệp chế xuất hoặc xuất khẩu dịch vụ xây dựng ra nước ngoài (phải đáp ứng đủ điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan).

5%: Áp dụng rất hạn chế, chủ yếu với hoạt động xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp hoặc thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ được ưu đãi thuế suất 5% theo Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024.

Thời điểm tính thuế và xuất hóa đơn

Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng là ngày nghiệm thu, bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình, không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.

Nếu nhận tiền trước hoặc trong quá trình thực hiện, phải lập hóa đơn khi nhận tiền (hóa đơn ứng trước) và khi bàn giao sẽ lập hóa đơn quyết toán.

>>> Xem thêm: Quy định về xuất hóa đơn đội với các khoản nhận tiền đặt cọc

Từ 1/7/2025 thuế suất thuế GTGT thay đổi ra sao?

Sáng 17/6, với 452 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành (chiếm 94,56% tổng số đại biểu), Quốc hội thông qua Nghị quyết của Quốc hội về giảm Thuế giá trị gia tăng; Theo Nghị quyết, Quốc hội quyết nghị: Giảm 2% thuế suất Thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025 đến hết 31/12/2026.

Giải trình nội dung này, Chính phủ cho biết, tại dự thảo Nghị quyết, Chính phủ đề xuất tiếp tục giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm.

Dự thảo Nghị quyết lần này mở rộng thêm đối tượng được giảm thuế so với quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội trước đây và kéo dài thời gian giảm thuế đến hết năm 2026.

Theo đó, kinh doanh vận chuyển, logistic, hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin thuộc đối tượng được giảm thuế; Ngoài ra, theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì hoạt động dạy học, dạy nghề và dịch vụ y tế thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng nên cũng không cần phải giảm thuế.

Đối với các dịch vụ như hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng nên không cần phải giảm thuế giá trị gia tăng, trong khi đó dịch vụ viễn thông, bất động sản là những ngành có tăng trưởng trong thời gian qua và cũng không thuộc đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị quyết 43/2022/QH15.

Theo phương án Chính phủ đề xuất thì dự kiến số giảm thu ngân sách nhà nước trong 6 tháng cuối năm 2025 và cả năm 2026 tương đương khoảng 121,74 nghìn tỷ đồng.

Trường hợp thực hiện giảm thuế theo phương án giảm tất cả các mặt hàng chịu thuế suất Thuế giá trị gia tăng 10% thì dự kiến số giảm thu ngân sách nhà nước trong 6 tháng cuối năm 2025 và cả năm 2026 tương đương khoảng 167 nghìn tỷ đồng.

Do đó, Chính phủ đề nghị Quốc hội cho giữ như dự thảo Nghị quyết- Bộ trưởng Tài chính báo cáo.

>>> Xem thêm: 1 7 2025 thì Thời điểm lập hóa đơn gtgt trong công ty xây dựng là khi nào?. 

Thuế suất thuế GTGT 2025 có mấy mức?

Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP quy định cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

Tại Điều 2 Nghị định 180/2024/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện như sau:

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2025.

Theo đó, giảm 2% thuế GTGT áp dụng từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/06/2025

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị quyết của Quốc hội về giảm Thuế giá trị gia tăng thì thuế suất thuế GTGT 2025 sẽ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%, 5%, 8%, 10%.

Hàng hóa dịch vụ nào không chịu thuế GTGT từ 1/7/2025?

Căn cứ tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định mục hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT từ 1/7/2025 như sau:

(1) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

(2) Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.

(3) Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.

(4) Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

(5) Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.

(6) Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

(7) Chuyển quyền sử dụng đất.

(8) Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.

(9) Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:

+ Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài;

+ Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;

+ Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

+ Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản;

+ Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu;

+ Kinh doanh ngoại tệ;

+ Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác;

+ Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

(1) Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y sau đây:

+ Dịch vụ y tế bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp; máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.

Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.

Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;

+ Dịch vụ thú y bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho vật nuôi.

(11) Dịch vụ tang lễ.

(12) Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình trở lên) đối với các di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

(13) Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.

(14) Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

(15) Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.

(16) Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa.

(17) Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê.

(18) Sản phẩm quốc phòng, an ninh theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

(19) Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

(20) Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.

(21) Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.

(22) Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.

(23) Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp với định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô.

(24) Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật.

(25) Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

(26) Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:

+ Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;

+ Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.

Kết luận

Từ ngày 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, ngành xây dựng nằm trong nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% sẽ được giảm 2% xuống còn 8% theo Nghị quyết của Quốc hội, trừ các trường hợp thuộc danh mục không được giảm. chủ doanh nghiệp và kế toán doanh nghiệp cần nắm. 

Việc giảm thuế này giúp doanh nghiệp xây dựng giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh và hỗ trợ dòng tiền trong bối cảnh thị trường còn nhiều khó khăn. Tuy nhiên, kế toán cần đặc biệt lưu ý phân loại đúng dịch vụ được giảm, xác định đúng thời điểm lập hóa đơn (ngày nghiệm thu, bàn giao công trình hoặc hạng mục), và lập hóa đơn tạm ứng khi nhận tiền trước. Việc áp dụng sai thuế suất hoặc thời điểm có thể dẫn đến ấn định thuế, truy thu và phạt chậm nộp.

>>> Tham khảo và nhận tư vấn phi kiem toan bao cao tai chinh chuan IFRS năm 2025

Câu hỏi thường gặp về thuế GTGT ngành xây dựng từ 1/7/2025

  1. Ngành xây dựng có được giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% không?

Trả lời: Có. Từ 1/7/2025 đến hết 31/12/2026, hầu hết dịch vụ xây dựng áp dụng mức thuế suất 10% sẽ được giảm còn 8%, trừ các trường hợp thuộc danh mục không được giảm theo Nghị quyết của Quốc hội.

  1. Trường hợp xây dựng cho doanh nghiệp chế xuất có được giảm thuế không?

Trả lời: Không áp dụng giảm 2% vì xây dựng cho doanh nghiệp chế xuất đủ điều kiện sẽ áp dụng thuế suất 0% theo Luật Thuế GTGT, không phải mức 10% để giảm.

  1. Khi nào phải lập hóa đơn cho hoạt động thi công công trình?

Trả lời: Theo Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn là ngày nghiệm thu, bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa. Nếu nhận tiền trước, phải lập hóa đơn tạm ứng ngay thời điểm nhận.

  1. Có trường hợp nào trong xây dựng được áp dụng thuế suất 5% không?

Trả lời: Có nhưng rất hạn chế, chủ yếu cho hoạt động xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp hoặc thuộc danh mục ưu đãi thuế 5% theo Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024.

  1. Kế toán cần lưu ý gì khi áp dụng thuế GTGT giảm 2%?

Trả lời:

Kiểm tra hợp đồng và loại hình dịch vụ xây dựng có thuộc nhóm được giảm không.

Xác định đúng thời điểm lập hóa đơn và thuế suất áp dụng.

Lưu đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, biên bản nghiệm thu để chứng minh mức thuế áp dụng hợp lệ khi cơ quan thuế kiểm tra.

Những bài viết cùng chủ đề hữu ích: 

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Hướng dẫn đến công ty: https://share.google/lkMGM5FbIBPdjQQw9

Chia sẻ thông tin này!