Từ 01/06/2025 tiền cọc mua dịch vụ có phải xuất hoá đơn hay không: Tìm hiểu cùng chuyên gia kiểm toán

Công ty thu tiền cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng thì có phải xuất hóa đơn không? Công ty thu tiền cho từng hạn mục công trình, hay theo thỏa thuận giữ bên mua và bên bán theo từng giai đoạn thì có phải xuất hóa đơn không? Quy định mới nhất từ ngày 1/6/2025 có những điểm mới nào về thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ; Cùng Thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm kiểm toán, tư vấn kế toán tìm hiểu chi tiết nhất nhé.

Từ 01/06/2025 tiền cọc mua dịch vụ có phải xuất hoá đơn hay không

Từ 01/06/2025 tiền cọc mua dịch vụ có phải xuất hoá đơn hay không

Thời điểm xuất hóa đơn được quy định ra sao?

TH 1: Quy định chi tiết về Thời điểm xuất hóa đơn đối với bán HÀNG HÓA 

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa như sau:

  • Đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

TH 2: Thời điểm xuất hóa đơn đối với cung cấp DỊCH VỤ 

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ như sau:

  • Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).

TH 3: Thời điểm xuất hóa đơn khi giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ

Căn cứ khoản 3 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ như sau:

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

TH4: Thời điểm xuất hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể

Theo quy định tại khoản 4 điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP:

STT Thời điểm xuất hóa đơn Trường hợp xuất hóa đơn cụ thể Căn cứ pháp lý
1 Hoàn thành đối soát dữ liệu giữa các bên, chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (viễn thông, điện, truyền hình, thương mại điện tử, bưu chính, ngân hàng, xổ số điện toán, thu phí đường bộ, v.v.)

Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán (đã chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng)

Nghị định 70/2025/NĐ-CP, sửa điểm a, Khoản 4, Điều 9, NĐ 123
2 Hoàn thành đối soát dữ liệu cước dịch vụ, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin (bao gồm trung gian thanh toán) Nghị định 123/2020/NĐ-CP, điểm b, Khoản 4, Điều 9
3 Cuối ngày hoặc định kỳ trong tháng Dịch vụ viễn thông bán thẻ trả trước, thu cước hòa mạng, khách không yêu cầu hóa đơn GTGT Nghị định 123/2020/NĐ-CP, điểm b, Khoản 4, Điều 9
4 Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoàn thành Hoạt động xây dựng, lắp đặt Nghị định 123/2020/NĐ-CP, điểm c, Khoản 4, Điều 9
5 Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán (chưa chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng) Nghị định 123/2020/NĐ-CP, điểm d.1, Khoản 4, Điều 9
6 Theo khoản 1 (thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng) Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán (đã chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng) Nghị định 123/2020/NĐ-CP, điểm d.2, Khoản 4, Điều 9
7 Chậm nhất 05 ngày kế tiếp kể từ ngày xuất chứng từ dịch vụ trên website/thương mại điện tử Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website, hệ thống thương mại điện tử Nghị định 123/2020/NĐ-CP, điểm đ, Khoản 4, Điều 9
8 Xác định giá bán chính thức Tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu thô, condensate, sản phẩm từ dầu thô Nghị định 70/2025/NĐ-CP, sửa điểm e, Khoản 4, Điều 9, NĐ 123
9 Xác định khối lượng khí giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối thời hạn kê khai thuế Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống Nghị định 123/2020/NĐ-CP, điểm e, Khoản 4, Điều 9
10 Theo thỏa thuận bảo lãnh/cam kết của Chính phủ Bán dầu thô, khí thiên nhiên có thỏa thuận bảo lãnh/cam kết của Chính phủ Nghị định 123/2020/NĐ-CP, điểm e, Khoản 4, Điều 9
11 Đối soát số liệu thanh toán, chậm nhất ngày cuối thời hạn kê khai thuế Bán điện của công ty phát điện trên thị trường điện Nghị định 123/2020/NĐ-CP, điểm h, Khoản 4, Điều 9
12 Theo bảo lãnh của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Công Thương Bán điện của công ty phát điện có cam kết bảo lãnh của Chính phủ Nghị định 123/2020/NĐ-CP, điểm h, Khoản 4, Điều 9
13 Kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ Nghị định 123/2020/NĐ-CP, điểm i, Khoản 4, Điều 9
14 Hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 10 tháng sau tháng phát sinh Dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý Nghị định 123/2020/NĐ-CP, điểm k, Khoản 4, Điều 9
15 Kỳ hạn thu lãi theo hợp đồng tín dụng; thu lãi trước hạn; hoặc khi thu được tiền lãi Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng Nghị định 70/2025/NĐ-CP, sửa điểm l, Khoản 4, Điều 9, NĐ 123
16 Thời điểm đổi ngoại tệ hoặc hoàn thành dịch vụ nhận/chi trả ngoại tệ Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận/chi trả ngoại tệ Nghị định 70/2025/NĐ-CP, sửa điểm l, Khoản 4, Điều 9, NĐ 123
17 Kết thúc chuyến đi Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi sử dụng phần mềm tính tiền Nghị định 70/2025/NĐ-CP, sửa điểm m, Khoản 4, Điều 9, NĐ 123
18 Cuối ngày (tổng hợp dịch vụ) hoặc khi khách yêu cầu; khi thanh toán với BHXH Khám chữa bệnh (khách không lấy hóa đơn hoặc yêu cầu hóa đơn; thanh toán với bảo hiểm xã hội) Nghị định 70/2025/NĐ-CP, sửa điểm m, Khoản 4, Điều 9, NĐ 123
19 Ngày xe qua trạm thu phí hoặc cuối tháng (định kỳ) Thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng Nghị định 123/2020/NĐ-CP, điểm o, Khoản 4, Điều 9
20 Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm Hoạt động kinh doanh bảo hiểm Nghị định 70/2025/NĐ-CP, bổ sung điểm p vào Khoản 4, Điều 9, NĐ 123
21 Sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết, chậm nhất trước khi mở thưởng kỳ tiếp theo Kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay (vé in sẵn) Nghị định 70/2025/NĐ-CP, bổ sung điểm q vào Khoản 4, Điều 9, NĐ 123
22 Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu (0h00-23h59 cùng ngày) Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng, kèm chuyển dữ liệu theo Mẫu 01/TH-DT Nghị định 70/2025/NĐ-CP, bổ sung điểm r vào Khoản 4, Điều 9, NĐ 123

Công ty nhận tiền đặt cọc mua dịch vụ có phải xuất hoá đơn từ hay không?

Quy định về thời điểm lập hóa đơn Trước 01/06/2025

thời điểm lập hoá đơn đối với dịch vụ được quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ như sau:

  • Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).

Từ 01/06/2025 trở đi

Tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hoá đơn đối với dịch vụ như sau:

  • Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: dịch vụ Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
KẾT LUẬN 1
  • Theo quy định trên thì có thể thấy thời điểm lập hoá đơn khi cung cấp dịch vụ không thay đổi.
  • Nếu như nhà cung cấp có thu trước tiền đặt cọc thì vẫn sẽ xuất hoá đơn tại thời điểm thu tiền, chỉ trừ các trường hợp thu tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng.

Phân tích 1 case stydy thực tế từ công ty cung cấp dịch vụ tour du lịch

Vấn đề đặt ra

Công ty cổ phần dịch vụ du lịch A (Tên công ty đã được thay thế vì tính bảo mật thông tin khách hàng của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com) thường khi chốt dịch vụ và giá dịch vụ thì công ty A sẽ lập hợp đồng và khách hàng chuyển tiền cọc 10% và khi nào cung cấp xong dịch vụ và hai bên thống nhất về phí dịch vụ đã cung cấp (Thường trong tour có thể phát sinh các dịch vụ thêm như: thuê thêm phòng, mua thêm phần ăn, nước uống, các dụng cụ …) thì bên A xuất hóa đơn cho khách hàng mua tour (Bao gồm cá nhân, và khách hàng tổ chức).

Khó khăn

Trong trường hợp này công ty A sau khi nhận tiền cọc 10% từ khách hàng thì có phải xuất hóa đơn hay không? THời điểm xuất hóa đơn theo quy định mới nhất hiện nay ra sao?

Tư vấn và giải pháp từ chuyên gia

Việc thu tiền cọc mua tour du lịch có phải xuất hóa đơn hay không còn tùy thuộc vào THỜI ĐIỂM thu tiền và MỤC ĐÍCH của việc thu tiền cọc.

Trường hợp a: không phải xuất hóa đơn
  • Nếu tiền cọc được thu để ĐẢM BẢO VIỆC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG và tại thời điểm thu tiền, DỊCH VỤ CHƯA ĐƯỢC CUNG CẤP hoặc hợp đồng chưa được thực hiện, thì chưa phải xuất hóa đơn GTGT.
  • Tiền cọc được thu để đảm bảo thực hiện hợp đồng, không nằm trong tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng.
Trường hợp b: phải xuất hóa đơn
  • Nếu tiền cọc được thu theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, thì phải xuất hóa đơn GTGT tại thời điểm thu tiền.
  • Nếu công ty thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì phải xuất hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

Quay lại bản chất nghiệp vụ

Thời điểm xuất hóa đơn đối với dịch vụ du lịch là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu đủ tiền hay chưa.

Lập hoá đơn không đúng thời điểm sẽ bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định

(1) Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì phạt cảnh cáo.

(2) Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp (1) thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

(3) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp (1), (2) thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt đối với tổ chức. Nếu hộ kinh doanh vi phạm thì mức phạt áp dụng theo cá nhân theo Điều 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nên sẽ bằng 1/2 so với tổ chức.

Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định:

Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:

a) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế của cùng một sắc thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần;

b) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần.

Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế;

c) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần;

d) Hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định này thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định này.

Căn cứ Công văn 216/TCT-PC năm 2025 xử phạt hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành quy định

  • Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định mức tiền phạt của một hành vi vi phạm hành chính cụ thể do Chính phủ quy định nhưng khung tiền phạt cao nhất không vượt quá mức tiền phạt tối đa theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước quy định tại Điều 24 Luật này.
  • Đối với việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021) đã quy định cụ thể về hành vi vi phạm hành chính và khung tiền phạt tương ứng với từng hành vi vi phạm.
  • Trường hợp người nộp thuế bị xử phạt nhiều hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế, hóa đơn trong cùng một lần xử phạt thì chỉ ban hành một quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm của cá nhân, tổ chức đó.
  • Theo Khoản 2 Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thẩm quyền phạt tiền được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể.
  • Số tiền phạt tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính là tổng mức tiền phạt cụ thể của từng hành vi vi phạm và không bị giới hạn bởi mức tiền phạt tối đa quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) nêu trên.
  • Theo quy định này thì đối với hoá đơn lập sai thời điểm thì mỗi hoá đơn lập sai là một hành vi vi phạm và nguyên tắc là sẽ phạt theo từng hành vi vi phạm.
  • Nếu vi phạm nhiều hoá đơn thì sẽ mức phạt sẽ nhân lên tương ứng với số lượng hoá đơn lập không đúng thời điểm và không bị giới hạn mức tiền phạt tối đa.

KẾT LUẬN

Từ ngày 01/06/2025, quy định mới tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP vẫn giữ nguyên nguyên tắc về thời điểm lập hóa đơn đối với khoản tiền cọc: nếu tiền cọc chỉ để đảm bảo thực hiện hợp đồng và chưa cung cấp dịch vụ thì không phải xuất hóa đơn.

Tuy nhiên, nếu khoản thu này là một phần thanh toán theo tiến độ, hoặc gắn liền với việc cung cấp dịch vụ, thì phải xuất hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

Do đó, doanh nghiệp cần phân biệt rõ bản chất khoản thu tiền cọc, rà soát nội dung hợp đồng và căn cứ vào thời điểm thực hiện nghĩa vụ để xuất hóa đơn đúng quy định, tránh bị xử phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Nếu bạn cần tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, hãy liên hệ ngay đội ngũ chuyên gia kiểm toán của dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ kiểm toán thuế và nội bộ chuyên nghiệp , kế toán trọn gói hàng đầu để được hỗ trợ kịp thời và chính xác.

Những bài viết cùng chủ đề mà bạn quan tâm:

5 CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

  1. Từ ngày 01/06/2025, thu tiền cọc có phải xuất hóa đơn ngay không?

Trả lời: Không bắt buộc nếu tiền cọc chỉ nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng và chưa cung cấp dịch vụ. Nếu là khoản thanh toán theo tiến độ thì phải xuất hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

  1. Tiền đặt cọc dịch vụ kiểm toán trọn gói có phải xuất hóa đơn không?

Trả lời: Không. Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, trường hợp thu tiền đặt cọc để thực hiện các dịch vụ như kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính… thì không phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

  1. Nếu doanh nghiệp nhận cọc mà không ghi rõ mục đích, có phải xuất hóa đơn không?

Trả lời: Trường hợp không thể chứng minh đây là khoản tiền đặt cọc đảm bảo hợp đồng, thì có thể bị buộc xuất hóa đơn. Doanh nghiệp cần có hợp đồng rõ ràng để chứng minh mục đích.

  1. Lập hóa đơn sai thời điểm khi nhận tiền cọc bị xử phạt thế nào?

Trả lời: Có thể bị xử phạt từ 3 đến 8 triệu đồng mỗi hóa đơn tùy mức độ vi phạm, theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

  1. Công ty du lịch nhận tiền cọc tour có phải xuất hóa đơn không?

Trả lời: Nếu tiền cọc chỉ để giữ chỗ, đảm bảo thực hiện hợp đồng, chưa cung cấp dịch vụ, thì không phải xuất hóa đơn. Nếu là thanh toán một phần dịch vụ, phải xuất hóa đơn ngay.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder công ty kiểm toán dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pinterest: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Linkedin: Dịch vụ kiểm Toán BCTC thương hiệu 15+ đồng hành cùng kế toán, kiểm toán doanh nghiệp

Chia sẻ thông tin này!