Công ty trả lương bằng tiền mặt có được không?

Từ ngày 1/7/2025 có nhiều thay đổi về luật thuế GTGT và tiếp sau đó là những thay đổi về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệpkế toán thuế, doanh nghiệp cần nắm để làm đúng theo quy định, Từ ngày 1/7/2025 công ty trả lương bằng tiền mặt thì có được tính là chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp không? Nếu người lao động không muốn tham gia bảo hiểm thì chi phí lương có được tính là chi phí hợp lý? Có những hình thức trả lương theo quy định hiện nay; Cùng các kiểm toán viên chuyên gia của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Công ty trả lương bằng tiền mặt có được không

Công ty trả lương bằng tiền mặt có được không

Tiền Lương là gì?

“Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm.”- Trích nguồn uy tín: https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BB%81n_l%C6%B0%C6%A1ng

Có những hình thức trả lương nào hiện nay?

Căn cứ tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Hình thức trả lương

  1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
  2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.

Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.

  1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Theo đó, người sử dụng lao động có thể trả lương cho người lao động bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.

>>> KẾT LUẬN: Vậy KHÔNG bắt buộc trả lương cho người lao động bằng hình thức tiền mặt.

>>> Có thể bạn quan tâm: Các khoản phụ cấp khi tính thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Hình thức trả lương theo Điều 96 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau

Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán như sau:

a) Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể:

a1) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;

a2) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

a3) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

a4) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động.

b) Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.

c) Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.

Tiền lương của người lao động theo các hình thức trả lương quy định tại khoản 1 Điều này được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương khi chọn trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động.

>>> Có thể bạn quan tâm: Chi phí lương giám đốc cty tnhh 1 thành viên có được trừ khi tính thuế TNDN năm 2025

Theo đó, người lao động có thể được trả lương thông qua 03 hình thức sau

– Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động,

– Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.

– Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.

>>> Có thể bạn quan tâm: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và tóm tắt các nội dung chính

Không tham gia bảo hiểm thì có được đưa chi phí lương vào chi phí hợp lý?

Lương là chi phí bắt buộc và thường xuyên của doanh nghiệp, tiền lương, tiền công đã đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phải có chứng từ thanh toán đầy đủ. Doanh nghiệp phải có hợp đồng, quy chế tài chính, thoả ước lao động tập thể, quy chế lương, thưởng rõ ràng.

Để được xem là chi phí hợp lý của doanh nghiệp, chi phí lương nhân công phải tham gia BHXH hoặc đóng thuế TNCN. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. – Chi tiết tham khảo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019.

>>> Tham khảo chi tiết: https://dichvukiemtoanbctc.com/chi-phi-luong-va-nhung-van-de-ke-toan-can-luu-y.html

Các bài viết hữu ích cùng chủ đề: 

Không tham gia bảo hiểm cho người lao động thì công ty có bị phạt? Xử lý ra sao theo quy định hiện hành?

VỀ Xử phạt hành chính

Căn cứ theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Thứ nhất: Đối với người lao động

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.

Thứ hai: Đối với người sử dụng lao động

STT Hành vi Mức phạt tiền
Cá nhân Tổ chức
1 – Hằng năm, không niêm yết công khai thông tin đóng BHXH của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

– Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng BHXH bắt buộc, BHTN của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
2 – Không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng. Từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng.
3 – Không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng BHXH bắt buộc, BHTN theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội. Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
4 – Chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN.

– Đóng BHXH, BHTN không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng.

– Đóng BHXH, BHTN không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN mà không phải là trốn đóng.

– Chiếm dụng tiền đóng BHXH, BHTN của người lao động.

Từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng. Từ 24% đến 30% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng.
5 – Không đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng. Từ 36% đến 40% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng.
6 – Trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

– Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng. Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.

Ngoài các mức phạt nêu trên, người sử dụng lao động buộc phải đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, 5, 6 nêu trên;

– Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng;

Nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6 nêu trên từ 30 ngày trở lên.

>>> Có thể bạn quan tâm: Lao động thời vụ (bán thời gian) có bắt buộc phải tham gia bảo hiểm năm 2025

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

– Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

– Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm:

– Phạm tội 02 lần trở lên;

– Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

– Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

– Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;

– Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

– Pháp nhân thương mại phạm tội, thì bị phạt như sau:

+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản (1) mục này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản (2) mục này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản (3) mục này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.

KẾT LUẬN:

Từ ngày 01/7/2025, các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý việc trả lương cho người lao động và tính chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN:

Doanh nghiệp vẫn có thể trả lương bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, tuy nhiên:

  • Để được tính vào chi phí hợp lý, doanh nghiệp phải chứng minh được tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ qua đầy đủ chứng từ như hợp đồng lao động, bảng lương, chứng từ chi lương…
  • Tiền lương không tham gia bảo hiểm hoặc không khấu trừ thuế TNCN đúng quy định sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Việc trốn đóng hoặc không đóng bảo hiểm không chỉ bị loại chi phí, xử phạt hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm nghiêm trọng.

KHUYẾN NGHỊ CHO DOANH NGHIỆP:

✅ Trả lương qua chuyển khoản để thuận tiện chứng minh chi phí khi quyết toán thuế.

✅ Thực hiện đầy đủ việc đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động để đảm bảo chi phí lương được trừ thuế.

✅ Có đầy đủ hồ sơ lao động như hợp đồng lao động, bảng chấm công, quy chế lương thưởng…

✅ Không thỏa thuận trả lương “net” và né bảo hiểm với người lao động – tránh rủi ro bị xử phạt.

✅ Cập nhật các thay đổi về luật thuế GTGT, TNCN, TNDN từ 1/7/2025 để vận hành doanh nghiệp đúng luật.

5 CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ CHI PHÍ LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM 

  1. Công ty trả lương bằng tiền mặt từ 1/7/2025 có được không?

TRẢ LỜI NHANH: Có. Doanh nghiệp vẫn được phép trả lương bằng tiền mặt nếu có đầy đủ chứng từ hợp pháp (hợp đồng lao động, bảng lương, phiếu chi…). Tuy nhiên nên ưu tiên trả qua tài khoản ngân hàng để minh bạch.

  1. Không đóng bảo hiểm cho người lao động thì lương có được tính vào chi phí hợp lý không?

TRẢ LỜI NHANH: Không. Theo quy định, tiền lương muốn tính vào chi phí được trừ phải có đóng BHXH hoặc khấu trừ thuế TNCN đúng quy định.

  1. Có bắt buộc phải trả lương qua ngân hàng không?

TRẢ LỜI NHANH: Không bắt buộc. Doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận hình thức trả lương bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

  1. Trả lương nhưng không ký hợp đồng lao động thì có được trừ chi phí không?

TRẢ LỜI NHANH: Không. Tiền lương chỉ được tính vào chi phí hợp lý nếu có hợp đồng lao động hợp pháp, chứng từ thanh toán rõ ràng và đóng đầy đủ BHXH/thuế TNCN nếu thuộc đối tượng.

  1. Doanh nghiệp bị xử phạt thế nào nếu không đóng BHXH cho người lao động?

TRẢ LỜI NHANH: Có thể bị xử phạt hành chính lên đến 150 triệu đồng, bị truy thu BHXH, và nếu trốn đóng nghiêm trọng còn có thể bị khởi tố hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pinterest: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Linkedin: https://www.linkedin.com/in/d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-ki%E1%BB%83m-to%C3%A1n-bctc-853074337/

Chia sẻ thông tin này!