Chi phí lương và những vấn đề kế toán cần lưu ý
Chi phí lương luôn là một trong những chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong doanh nghiệp, không phải lúc nào chi phí doanh nghệp trả lương cho công nhân viên cũng được tính là chi phí hợp lý hợp lệ, vậy bạn cần lưu ý gì về khoản chi phí này, cùng công ty dichvukiemtpanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất nhé.

Chi phí lương và những vấn đề kế toán cần lưu ý
Khi nào chi phí lương được xem là chi phí hợp lý trong doanh nghiệp?
Lương là chi phí bắt buộc và thường xuyên của doanh nghiệp, tiền lương, tiền công đã đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phải có chứng từ thanh toán đầy đủ.
Doanh nghiệp phải có hợp đồng, quy chế tài chính, thoả ước lao động tập thể, quy chế lương, thưởng rõ ràng.
Để được xem là chi phí hợp lý của doanh nghiệp, chi phí lương nhân công phải tham gia BHXH hoặc đóng thuế TNCN.
Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.- Chi tiết tham khảo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019.
>>> Dịch vụ của chúng tôi: Công ty kiểm toán uy tín nhanh chóng ở TP Long Xuyên Tỉnh An Giang.
Thuế TNCN nộp thay nhân viên có được tính thuế TNDN?
Dựa vào Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính tại Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.37 quy định các khoản chi không được tính vào chi phí được trừ trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“2.37.Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.
Vậy thuế TNCN nộp thay cho người lao động vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu doanh nghiệp có đủ chứng từ hợp đồng lao động, trong hợp đồng nêu rõ tiền lương của lao động không bao gồm thuế TNCN, quy chế lương thưởng, quy chế lao động, chứng từ thanh toán lương, …
>>> Dịch vụ của chúng tôi: Bảng giá dịch vụ kiểm toán ở thành phố Bon Ma Thuot tinh Dak Lak.
Quy định tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động?
Kể từ ngày 01/07/2024, nhà nước quy định mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
| Vùng | Mức lương tối thiểu tháng(Đơn vị: đồng/tháng) |
| Vùng I | 4.960.000 |
| Vùng II | 4.410.000 |
| Vùng III | 3.860.000 |
| Vùng IV | 3.450.000 |
Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với doanh nghiệp như sau:
| Loại bảo hiểm | BHXH |
BHYT |
BHTN |
||
| Quỹ | Hưu trí tử tuất | Ốm đau, thai sản | TNLĐ-BNN | ||
| Mức đóng | 14% | 3% | 0,5% | 3% | 1% |
| Tổng cộng | 21% | ||||
Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người lao động như sau:
| Loại bảo hiểm | BHXH |
BHYT |
BHTN |
||
| Quỹ | Hưu trí tử tuất | Ốm đau, thai sản | TNLĐ-BNN | ||
| Mức đóng | 8% | 1,5% | 1% | ||
| Tổng cộng | 10,5% | ||||
Cách hạch toán kế toán các bút toán lương và trích bảo hiểm
Theo thông tư 133:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dỡ dang
Nợ TK 6421 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 – Phải trả người lao động
Theo thông tư 200:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dỡ dang
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6231)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6411)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).
Hạch toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trừ vào chi phí của doanh nghiệp
Theo thông tư 133:
Nợ TK 154/ 241/ 6421/ 6422
Có TK 3383 – BHXH
Có TK 3384 – BHYT
Có TK 3385 – BHTN
Theo thông tư 200:
Nợ TK 241/ 622/ 623/ 627/ 641/ 642
Có TK 3383 – BHXH
Có TK 3384 – BHYT
Có TK 3386 – BHTN
Hạch toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trừ vào lương của nhân viên
Theo thông tư 133:
Nợ TK 334
Có TK 3383 – BHXH
Có TK 3384 – BHYT
Có TK 3385 – BHTN
Theo thông tư 200:
Nợ TK 3341/3348
Có TK 3383 – BHXH
Có TK 3384 – BHYT
Có TK 3386 – BHTN
Hạch toán bút toán khi nộp tiền Bảo Hiểm
Dựa vào giấy nộp tiền và kết quả bảo hiểm xã hội gửi, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 3383: BHXH – theo tổng tỷ lệ chi phí doanh nghiệp + tỷ lệ trừ vào lương NLĐ
Nợ TK 3384: BHYT – theo tổng tỷ lệ chi phí doanh nghiệp + tỷ lệ trừ vào lương NLĐ)
Nợ TK 3386 – TT 200 (hoặc 3385 – TT 133): theo tổng tỷ lệ chi phí doanh nghiệp + tỷ lệ trừ vào lương NLĐ
Có TK 1111, 1121: Tổng phải nộp.
>>> Dịch vụ của chúng tôi: https://dichvukiemtoanbctc.com/dich-vu-ke-toan-tron-goi-tai-long-an.html
Hạch toán bút toán thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Khi trừ số thuế TNCN phải nộp vào lương của nhân viên:
Có TK 3335: Thuế TNCN
Nợ TK 334: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
Khi nộp tiền thuế TNCN:
Có TK 1111, 1121
Nợ TK 3335 : số Thuế TNCN phải nộp.
>>> Dịch vụ của chúng tôi: Dich vu kiem toan tai thanh pho Bien Hoa Dong Nai.
Các trường hợp hạch toán khác
Hạch toán khi trả lương (hoặc nhân viên ứng trước tiền lương)
Khi thanh toán tiền lương hoặc nhân viên có ứng trước tiền lương, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 111, 112 : Số tiền trả
Hạch toán trả lương bằng sản phẩm, hàng hoá
Nếu hàng hoá, sản phẩm thuộc nhóm đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ. Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế GTGT:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348 – Thông tư 200)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 5118 – Doanh thu khác (Giá bán chưa có thuế GTGT).
Nếu không thuộc nhóm đối tượng chịu thuế GTGT hoặc kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá thanh toán:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348 – Thông tư 200)
Có TK 5118 – Doanh thu khác (Giá thanh toán).
Hạch toán khi tính tiền thưởng phải trả bằng quỹ khen thưởng
Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên trích từ quỹ khen thưởng:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả người lao động
Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động.
Có các TK 111, 112,. . .
Hạch toán khi tính tiền BHXH (ốm đau, thai sản,…) phải trả cho nhân viên:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341)
Hạch toán khi nhận được tiền của Cơ quan BHXH trả cho DN:
Nợ TK 111, 112:
Có TK 3383
Hạch toán khi trả tiền chế độ BHXH cho nhân viên (thai sản, ốm đau, tai nạn…):
Nợ TK: 334
Có TK 111, 112
Quy định về lương nhân viên thời vụ và lương nhân viên chính thức?
-Nếu lao động là thời vụ không xác định thời hạn lao động và lương dưới 2 triệu 1 tháng: không cần làm hợp đồng lao động, không bắt buộc tham gia BHXH, không bắt buộc nộp thuế TNCN, phải kê khai thuế thì chi phí lương này mới được đưa vào chi phí được trừ của doanh nghiệp.
-Nếu lao động là nhân viên thời vụ không xác định thời hạn và lương trên 2 triệu 1 tháng bắt buộc nộp thuế TNCN 10% và kê khai quyết toán thuế.
-Nếu lao động là nhân viên có hợp đồng dài hạn làm việc cố định bắt buộc phải tham gia BHXH thuế thì chi phí lương này mới được đưa vào chi phí được trừ của doanh nghiệp.
=> Để hạn chế rủi ro sau này quyết toán thuế, khuyến khích doanh nghiệp nên tham gia BHXH cho lao động nếu làm trên 2 tháng, đóng thuế TNCN nếu lao động không làm việc cố định.
Hồ sơ đăng ký BHXH cho người lao động như thế nào?
Trước khi đăng ký tham gia BHXH cho người lao động, doanh nghiệp cần đăng ký mã đơn vị cho công ty, sau khi có mã đơn vị doanh nghiệp chuẩn vị các hồ sơ sau để báo tăng BHXH:
Hợp đồng lao động;
Mẫu TK1-TS; D02-TS; Giấy tờ chứng thực kèm theo.
Mức xử phạt đối với trường hợp trốn đóng BHXH
Doanh nghiệp có hành vi trốn đóng BHXH, BHTN hoặc có các hành vi vi phạm khác liên quan đến việc đóng BHXH, BHTN sẽ bị xử phạt hành chính, nặng hơn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự, có thể bị xử phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm và doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người lao động và trả lại số tiền đã trốn đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Mức xử phạt theo luật mới
Dựa vào Nghị định 28/2020/NĐ-CP tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 quy định mức xử phạt các hành vi vi phạm khác liên quan đến BHXH, BHTN của người sử lao động như sau:
1) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu:
– Hằng năm, không niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại Khoản 7, Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014
– Không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng BHTN cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng BHTN theo quy định.
– Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng BHXH bắt buộc, BHTN của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
2) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu:
– Không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng BHXH bắt buộc, BHTN theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.
3) Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 nếu:
– Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
– Đóng BHXH, BHTN không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng.
– Đóng BHXH, BHTN không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng.
Kết luận
Trên đây là cơ bản một số thông tin về chi phí lương của doanh nghiệp, để nhận được hỗ trợ nhanh chóng bạn hãy liên hệ đến Dichvukiemtoanbctc.com theo Hotline sau: 098 225 4812 – Các Trần.
CONG TY DICH VU KIEM TOAN BÁO CÁO TÀI CHÍNH UY TÍN
Hotline: 098 225 4812- Mr. Các.