Tiền lương tăng ca được miễn thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026?

Tiền lương tăng ca được miễn thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026

Tiền lương tăng ca được miễn thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026

Tiền lương tăng ca làm thêm giờ được miễn thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026? Tiền lương làm những ngày nghỉ lễ tết thì có tính là thu nhập chịu thuế năm 2026 hay không? Cùng dịch vụ kiểm toán trọn gói uy tín tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

1/1/2026 Tiền lương tăng ca được miễn thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định cụ thể về phần thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thu nhập được miễn thuế

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
  3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
  4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
  5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
  6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  7. Thu nhập từ kiều hối.
  8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

TÓM LẠI

Toàn bộ Tiền lương tăng ca đêm của người lao động từ ngày 01/01/2026 được miễn thuế thu nhập cá nhân, không còn quy định miễn thuế thu nhập cá nhân đối với một phần tiền lương tăng ca đêm của người lao động như quy định trước đây nữa.

Ngoài ra, thu nhập từ Tiền lương tiền công người lao động được trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định pháp luật cũng được miễn thuế thu nhâp cá nhân từ 01/01/2026.

Xem thêm: 

Cách tính tiền lương tăng ca đêm như thế nào theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương tăng ca đêm như sau:

Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%.

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%. 

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Cách tính tiền lương tăng ca đêm theo từng trường hợp được quy định như sau

– Trường hợp tăng ca đêm vào ngày lao động bình thường:

Tiền lương tăng ca đêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 200%

– Trường hợp tăng ca đêm vào ngày nghỉ hằng tuần:

Tiền lương tăng ca đêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 270%

– Trường hợp tăng ca đêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương:

Tiền lương tăng ca đêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 390%

Người lao động được làm thêm vượt quá 200 giờ một năm đến không quá 300 giờ một năm trong trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ của người lao động như sau:

Làm thêm giờ

  1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
  2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

a) Phải được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Theo đó, trong trường hợp làm việc thông thường, người lao động được làm thêm tối đa 200 giờ một năm trừ những trường hợp người lao động được làm thêm tối đa 300 giờ một năm bao gồm:

– Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

– Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

– Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

– Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất

– Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Lưu ý: Khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Từ 01/01/2026, tiền lương làm thêm vượt quá 200 giờ một năm có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định cụ thể về phần thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thu nhập được miễn thuế

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
  3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
  4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
  5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
  6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  7. Thu nhập từ kiều hối.
  8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

VẬY toàn bộ tiền lương làm thêm giờ của người lao động là khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Khoản 8 Điều này, quy định này không đề cập đến mức trần thời gian làm thêm giờ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên, pháp luật hiện hành quy định, người lao động có thời gian làm thêm giờ tối đa là 200 giờ một năm nên những khoản thu nhập từ tiền lương làm thêm giờ của người lao động vượt quá 200 giờ một năm là không hợp pháp và không đáp ứng điều kiện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định này trừ những trường hợp sau:

– Trường hợp làm thêm vượt quá 200 giờ nhưng không quá 300 giờ một năm như quy định đã nêu ở mục trên.

– Trường hợp người lao động được phép làm thêm trong trường hợp đặc biệt tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp này người lao động không bị giới hạn thời gian làm thêm ở mốc 200 giờ/năm hay 300 giờ/năm.

Lưu ý: cả 2 trường hợp làm thêm vượt quá 200 giờ một năm nêu trên cần đảm bảo thực hiện đúng theo quy định pháp luật.

Vậy nên, toàn bộ tiền lương làm thêm kể cả tiền lương làm thêm mà người lao động nhận được khi làm vượt quá 200 giờ mỗi năm trong những trường hợp nêu trên mà thực hiện đúng quy định pháp luật thì vẫn được xem là khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định này.

Ngoài ra, thời gian áp dụng quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương làm thêm vượt quá 200 giờ nêu trên được áp dụng tại 2 mốc thời điểm cụ thể cho từng đối tượng người nộp thuế căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

– Áp dụng từ ngày 01/01/2026: áp dụng đối với người nộp thuế là cá nhân cư trú đáp ứng một trong những điều kiện thuộc khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

– Áp dụng từ ngày 01/07/2026: đối với toàn bộ người nộp thuế theo quy định bao gồm: cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định pháp luật.

Kết luận

Từ ngày 01/01/2026, theo Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm và tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định pháp luật đều được miễn thuế thu nhập cá nhân, không còn giới hạn chỉ miễn phần chênh lệch như trước đây.

Quy định này áp dụng cho cả trường hợp làm thêm vượt quá 200 giờ/năm, miễn là người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019 (các trường hợp được phép làm thêm đến 300 giờ/năm hoặc trường hợp đặc biệt).

Đây là một chính sách có lợi rõ rệt cho người lao động, đồng thời giúp doanh nghiệp giảm áp lực thuế TNCN, nhưng cần đặc biệt lưu ý tính hợp pháp của thời gian làm thêm để tránh rủi ro khi quyết toán thuế.

>>> Liên hệ tư vấn: https://dichvukiemtoanbctc.com/tim-don-vi-dich-vu-ke-toan-uy-tin-tai-tan-phu.html

Những câu hỏi thường gặp

  1. Từ năm 2026, tiền lương tăng ca có còn phải tính thuế TNCN không?

Không. Từ 01/01/2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN nếu thời gian làm thêm đúng quy định pháp luật lao động.

  1. Tiền lương làm thêm vào ngày lễ, Tết có được miễn thuế TNCN không?

Có. Tiền lương làm thêm vào ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương thuộc khoản thu nhập được miễn thuế theo Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế TNCN 2025.

  1. Làm thêm vượt quá 200 giờ/năm thì tiền lương tăng ca có được miễn thuế không?

Có thể được, nếu thuộc các trường hợp pháp luật cho phép làm thêm đến 300 giờ/năm hoặc trường hợp đặc biệt theo Bộ luật Lao động 2019 và doanh nghiệp thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý.

  1. Tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép có chịu thuế TNCN không?

Không. Từ 01/01/2026, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định pháp luật cũng là khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.

  1. Quy định miễn thuế tiền lương làm thêm áp dụng từ thời điểm nào?

Từ 01/01/2026: áp dụng cho cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Từ 01/07/2026: áp dụng cho tất cả người nộp thuế, bao gồm cả cá nhân không cư trú.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!