Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt: Tìm hiểu cùng chuyên gia kế toán

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (thuế BVMT) nếu có và thuế GTGT, được xác định cụ thể như sau:

Xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu

Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB = (Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu)

Xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa tại khâu bán ra trong nước

Đối với hàng hóa tại khâu bán ra trong nước, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa thuế GTGT – Thuế BVMT (nếu có)  
1 + Thuế suất thuế TTĐB  

>>> Xem thêm: Bảng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025

Các bạn cần lưu ý

  • Đối với cơ sở sản xuất và cơ sở nhập khẩu chịu thuế TTĐB bán hàng cho cơ sở hạch toán phụ thuộc thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra. Còn đối với những cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán hàng cho những đại lý bán đúng giá chỉ hưởng hóa hồng thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu đó quy định chưa trừ hoa hồng đại lý được hưởng;
  • Trường hợp hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán cho cơ sở kinh doanh có quan hệ công ty mẹ, công ty con hay các công ty con cùng trong công ty mẹ với cơ sở kinh doanh, cơ sở nhập khẩu có mối liên hệ liên kết thì giá tính thuế TTĐB không được thấp hơn 7% giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại, cơ sở nhập khẩu bán ra. Còn nếu tỷ lệ thấp hơn 7% thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định;
  • Đối với hàng hóa gia công, giá tính thuế TTĐB là giá hàng hóa bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm tương đương tại cùng thời điểm bán hàng chưa có, thuế BVMT, thuế TTĐB, thuế GTGT;
  • Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa bao gồm thuế GTGT, thuế BVMT (nếu có) và không loại trừ giá trị vỏ bao bì;
  • Hàng hóa sản xuất giữa doanh nghiệp hợp tác với đối tác là cơ sở thương hiệu cho hàng hóa thì giá tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở thương hiệu đó;
  • Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả chậm hoặc trả góp, giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hóa bán theo phương thức trả ngay một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp và lãi trả chậm;
  • Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, hàng quý người bán và người mua thực hiện kiểm tra lại số tiền đặt cược vỏ chai, nếu số vỏ chai không thu hồi được sẽ phải tính vào doanh thu tính thuế TTĐB.

>>> Xem thêm: Các quy định mới nhất về thuế tiêu thụ đặc biệt.

Những nhóm hàng hóa dịch vụ nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hiện nay?

Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

  • Bia; Bài lá; Rượu; Xăng; Thuốc lá, xì gà; Tàu bay, du thuyền; Vàng mã, hàng mã; Điều hòa có công suất từ 90.000 BTU trở xuống; Xe mô tô 3 bánh, xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3.
  • Xe ô tô vừa chở người, kể cả ô tô dưới 24 chỗ, vừa chở hàng trên 2 hàng ghế, có thiết kế vách ngăn giữa khoang chở người và khoang chở hàng.

>>> Xem thêm: Các loại thuế phải chịu khi kinh doanh thuốc lá?

Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm những dịch vụ nào?

  • Kinh doanh xổ số;
  • Massage, karaoke;
  • Quán bar, vũ trường;
  • Kinh doanh đặt cược;
  • Kinh doanh trò chơi điện tử, sòng bài casino; Kinh doanh golf bao gồm thẻ hội viên, vé chơi golf.

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

  1. Hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán ra, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu, bao gồm:

Hàng hóa do các doanh nghiệp sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài bao gồm cả sản phẩm, hàng hóa bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ bán cho doanh nghiệp chế xuất;

Cơ sở kinh doanh, sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu tạm xuất tái nhập theo giấy phép tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo chế độ quy định thì khi tái nhập khẩu không phải nộp thuế TTĐB, nhưng khi cơ sở sản xuất bán hàng hóa này phải nộp thuế TTĐB;

Hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế;

Hàng hóa trong nước mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm.

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/cach-xac-dinh-gia-tinh-thue-tieu-thu-dac-biet-voi-hang-hoa-nhap-khau.html

  1. Với hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc các trường hợp sau:

Hàng viện trợ nhân đạo và hàng viện trợ không hoàn lại; quà tặng, quà biếu bao gồm:

Hàng viện trợ nhân đạo và hàng viện trợ không hoàn lại nhằm khắc phục khó khăn trong thiên tại, bệnh dịch…;

Quà biếu tặng từ tổ chức nước ngoài cho tổ chức cơ quan nhà nước hay quà biếu tặng cho cá nhân tại Việt Nam.

Hàng nhập khẩu của các nước mượn lãnh thổ Việt Nam để xuất khẩu: Hàng hóa được vận chuyển không thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức nước ngoài, chỉ mượn lãnh thổ Việt nam trong một thời gian ngắn để lưu kho, truyền tải.

Hàng hóa được đưa từ nước ngoài hoặc từ khu đặc biệt của lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật, làm thủ tục nhập khẩu sau đó làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa đó trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu;

Hàng tạm nhập khẩu để tham dự hội chợ, triển lãm, để giới thiệu sản phẩm ra nước ngoài phải tái xuất khẩu theo thời gian quy định của pháp luật Việt Nam;

Đồ dùng, hành lý của tổ chức cơ quan đại diện ngoại giao và thành viên của cơ quan ngoại giao theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật;

Hàng hóa được xách theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam;

Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định pháp luật.

  1. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa trong nước bán vào khu chế xuất và chỉ sử dụng trong khu phi thuế, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau: hàng hóa được đưa vào khu chế xuất được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ;
  2. Máy bay, du thuyền được sử dụng vào mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch; máy bay sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng;
  3. Về các loại phương tiện như: xe ô tô cứu thương, xe chở tội phạm, xe tang lễ, xe có chỗ ngồi và chỗ đứng từ 24 người trở lên và các loại xe trong khu vui chơi, thể thao và các loại xe chuyên dụng không đăng ký lưu hành và tham gia giao thông;
  4. Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.

Kết luận

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một công cụ tài chính quan trọng của Nhà nước, không chỉ góp phần điều tiết hành vi tiêu dùng mà còn đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định.

Việc nắm rõ cách xác định giá tính thuế, công thức tính, đối tượng chịu và không chịu thuế giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định, hạn chế rủi ro thuế và tối ưu chi phí hợp lý.

Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, hàng hóa chịu thuế TTĐB đang được mở rộng, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật quy định mới nhất để đảm bảo tính chính xác trong kê khai, hạch toán và nộp thuế.

>>> Liên hệ tư vấn nhận báo giá kiểm toán báo cáo tài chính

Câu hỏi thường gặp về thuế tiêu thụ đặc biệt

  1. Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì và áp dụng cho ai?

Trả lời: Là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt như rượu, bia, thuốc lá, ô tô, xăng, dịch vụ karaoke, casino… Người nộp thuế là doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, còn người tiêu dùng là người chịu thuế thực tế.

  1. Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định ra sao?

Trả lời: Số thuế TTĐB = Giá tính thuế x Thuế suất thuế TTĐB

Trong đó, giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT, thuế TTĐB và thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

  1. Hàng nhập khẩu có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Trả lời: Có. Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế TTĐB = (Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu). Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT khâu nhập khẩu.

  1. Những hàng hóa nào không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

Trả lời: Bao gồm: hàng xuất khẩu, hàng tạm nhập tái xuất, hàng viện trợ nhân đạo, quà biếu tặng, hàng trong khu phi thuế quan, xe cứu thương, xe tang lễ, máy bay – du thuyền phục vụ kinh doanh hoặc an ninh quốc phòng.

  1. Khi nào doanh nghiệp bị ấn định giá tính thuế TTĐB?

Trả lời: Khi cơ sở sản xuất, nhập khẩu có giá bán thấp hơn 7% so với giá bình quân của các doanh nghiệp thương mại cùng ngành, cơ quan thuế có quyền ấn định lại giá tính thuế TTĐB để đảm bảo công bằng và tránh thất thu ngân sách.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!