Hiểu về thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất

Hiểu về thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất
Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội. Đồng thời điều tiết mạnh thu nhập của người tiêu dùng. Góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
- Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán.
>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/phan-luong-hai-quan-la-gi.html
Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và khoản 2 Nghị định 108/2015/NĐ-CP, quy định các đối tượng chịu thuế tiêu đặc biệt như sau:
Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
– Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
– Rượu;
– Bia;
– Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
– Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
– Tàu bay, du thuyền (sử dụng cho mục đích dân dụng).
– Xăng các loại;
– Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
– Bài lá;
– Vàng mã, hàng mã (không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học).
Lưu ý: hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
– Kinh doanh vũ trường;
– Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
– Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
– Kinh doanh đặt cược (bao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật);
– Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
– Kinh doanh xổ số.
>>> Xem thêm: Tất cả các vấn đề cần nắm về xuất khẩu.
Thời hạn nộp và kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt
Thời hạn nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:
- Đối với trường hợp nộp tờ khai thuế TTĐB theo tháng: Thời hạn chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo;
- Đối với trường hợp nộp tờ khai thuế TTĐB theo từng lần phát sinh: Thời hạn là 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời gian nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt trùng với thời gian nộp tờ khai thuế TTĐB.
Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt cho các loại hàng hóa, dịch vụ

Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt cho các loại hàng hóa, dịch vụ
Thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB
Trong đó:
- Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đã được quy định trong biểu thuế theo Luật thuế TTĐB số 70/2014/QH13, 106/2016/QH13 và Nghị định 108/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành.
- Giá tính thuế TTĐB là giá do cơ sở sản xuất và cơ sở nhập khẩu bán ra. Nếu giá bán ra đó không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của luật quản lý thuế.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với từng mặt hàng:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT đã được xác minh.
Đối với hàng hóa sản xuất trong nước:
Cách tính giá thuế TTĐB như sau:
Giá thuế TTĐB = (Giá bán chưa có thuế GTGT – thuế bảo vệ môi trường) / (1+thuế suất thuế TTĐB)
Trong đó:
Trường hợp cơ sở sản xuất bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại thì giá bán do cơ sở sản xuất đưa ra nhưng không được thấp hơn 10% giá bán bình quân mà doanh nghiệp thương mại bán ra;
Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn giá bán của cơ sở kinh doanh thương mại thì tính thuế do cơ quan thuế quyết định;
Đối với hàng hóa nhập khẩu:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm:
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có cả thuế GTGT & thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần (không bao gồm khoản trả lãi góp hay trả lãi chậm);
Đối với hàng hóa, dịch vụ được dùng để biếu tặng, khuyến mại hay tiêu dùng nội bộ:
Giá thuế TTĐB = Giá thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này (được kệ thống tài khoản ở thông tư 200);
Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và sở hữu thương hiệu:
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữu thương hiệu;
Đối với dịch vụ:
Giá tính thuế TTĐB = Giá cung ứng dịch vụ chưa bao gồm thuế GTGT / (1 + thuế suất thuế TTĐB);
Đối với hàng hóa gia công:
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán của cơ sở gia công chưa có thuế GTGT & thuế TTĐB;
Đối với hàng chịu thuế TTĐB:
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT / (1+ thuế suất thuế TTĐB) + Giá trị vỏ bao bì.
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Hotline: 098 225 4812 – Mr Các
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP