Các loại thuế phải chịu khi kinh doanh thuốc lá?

Thuốc lá là một trong những ngành kinh doanh bị đánh thuế cao và chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt từ các cơ quan quản lý, nhằm hạn chế việc tiêu thụ do những ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe cộng đồng. Chính phủ ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá nhằm giảm mức độ tiêu thụ và khuyến khích người dân từ bỏ thói quen hút thuốc. Hãy cùng Thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu xem thuốc lá phải chịu các loại thuế gì và mức thuế suất là bao nhiêu phần trăm?

Thuế suất GTGT của thuốc lá?

Thuế suất GTGT của thuốc lá

Thuế suất GTGT của thuốc lá

Căn cứ vào quy định các mức thuế suất được áp dụng như sau:

Thuế suất thuế GTGT 0%

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:

Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;

– Dịch vụ cấp tín dụng; Chuyển nhượng vốn;……….

Thuế suất thuế GTGT 5%:

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013; điểm b, điểm c, điểm k khoản này lần lượt bị sửa đổi, bãi bỏ bởi khoản 2, khoản 3 Điều 3 Luật Sửa đổi các luật về thuế 2014) quy định mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

– Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

– Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng

– Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp……

Thuế suất thuế GTGT 10%

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định mức thuế suất GTGT 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không áp dụng mức thuế suất 0% và 5%.”

>>> Vậy dựa vào các quy định trên thuế GTGT đối với hàng hoá là thuốc lá chịu 10% và không được giảm thuế.

>>> Xem thêm: Tìm dịch vụ kế toán báo cáo thuế và kiểm toán uy tín ở Bình Tân HCM

Thuế tiêu thụ đặc biệt của mặt hàng thuốc lá?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008: Mặt hàng thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm thuộc đối tượng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Thuế tiêu thụ đặc biệt của mặt hàng thuốc lá

Thuế tiêu thụ đặc biệt của mặt hàng thuốc lá

Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất.

Công thức:

Số thuế TTĐB =  giá tính thuế TTĐB x thuế suất thuế TTĐB

Căn cứ theo Khoản 4 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014, mặt hàng thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá chịu thuế suất là 75%.

Mức tính thuế TTĐB thuốc lá điếu = Giá tính thuế x 75%. 

>>> Xem thêm: Những vấn đề cần lưu ý khi chuyển nhượng cổ phần

Danh mục các mặt hàng chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt?

Theo Phụ lục 2, kèm theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP có quy định danh mục bao gồm các loại hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và không được giảm thuế GTGT.

Hàng hóa Dịch vụ
Thuốc lá điếu, xì gà và các sản phẩm khác làm từ cây thuốc lá, được sử dụng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm Kinh doanh vũ trường.
Điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống. Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke).
Xe ô tô dưới 24 chỗ, gồm cả xe chở người và chở hàng, từ hai hàng ghế trở lên và có vách ngăn giữa khoang hàng hóa với khoang người ngồi. Kinh doanh ca-si-nô (casino) và các trò chơi điện tử có thưởng như máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự.
Xe mô tô hai bánh và xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3 Kinh doanh gôn (golf), bao gồm bán thẻ hội viên và vé chơi gôn.
Tàu bay và du thuyền Kinh doanh xổ số.
Xăng các loại. Kinh doanh đặt cược.
Rượu  
Bài lá  
Vàng mã và hàng mã.  
Bia  

Các câu hỏi liên quan:

Thuế TTĐB có vai trò gì?

-Thuế TTĐB là một trong những công cụ giúp Nhà nước thực hiện chính sách quản lý đổi với các cơ sở sản xuất kinh doanh và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh đối với một số hàng hóa, dịch vụ.

-Thuế TTĐB là một trong những công cụ kinh tế để Nhà nước điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư có thu nhập cao, hướng dẫn tiêu dùng hợp lý.

-Thuế TTĐB là công cụ quan trọng được sử dụng nhằm ổn định và tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Đối tượng không chịu thuế TTĐB?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế TTĐB và khoản 3 Nghị định 108/2015/NĐ-CP hàng hóa theo quy định trên không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau: 

I) Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;

II) Hàng hóa nhập khẩu gồm:           

– Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ, bao gồm:

+ Hàng viện trợ nhân đạo, hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh;

+ Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

+ Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của pháp luật.

– Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;

– Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

– Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;

III) Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch;

IV) Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;

V) Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT – DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ – TƯ VẤN THUẾ 

Hotline: 098 225 4812

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!

Chia sẻ thông tin này!