Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế xuất khẩu: Tìm hiểu cùng chuyên gia

Thuế xuất khẩu hàng hóa là một trong những sắc thuế quan trọng hiện nay; Việc nắm vững các phương pháp tính thuế xuất khẩu là yếu tố quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, kế toán thuế công ty nắm rõ để tính toán đúng và hạch toán hợp lý sẽ hạn chế các rủi ro về thuế sau này.

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế xuất khẩu

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế xuất khẩu

Kế toán doanh nghiệp hiểu rõ quy trình và cách tính thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa chi phí; Cùng các kiểm toán viên chuyên cung cấp dich vụ kiem toan độc lập trọn gói của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết từ A-Z về thuế xuất khẩu các bạn nha.

Thuế xuất khẩu là gì?

Thuế xuất khẩu là loại thuế được nhà nước áp dụng lên hàng hóa khi chúng được xuất khẩu ra nước ngoài; Mục đích của thuế xuất khẩu bao gồm:

  • Tăng nguồn thu ngân sách: Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
  • Kiểm soát xuất khẩu: Giúp kiểm soát lượng hàng hóa xuất khẩu, bảo vệ nguồn tài nguyên quốc gia và cân đối cung cầu trong nước.
  • Điều chỉnh thị trường: Giảm thiểu tác động tiêu cực của xuất khẩu quá mức đến thị trường nội địa.

Căn cứ tính thuế xuất khẩu là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu được quy định như sau:

Số tiền thuế xuất khẩu được tính dựa trên trị giá tính thuế và thuế suất từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế; Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.

Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu

Theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đối tượng chịu thuế như sau:

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

– Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

– Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

– Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Vai trò của thuế xuất khẩu là gì?

  • Bảo vệ sản xuất trong nước: Thuế quan giúp bảo vệ ngành sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh không công bằng từ hàng hóa nhập khẩu giá rẻ. Điều này khuyến khích người tiêu dùng mua sản phẩm trong nước, giúp các doanh nghiệp trong nước phát triển và duy trì việc làm cho người lao động.
  • Điều tiết cán cân thương mại: Thuế quan giúp điều chỉnh nhập khẩu và xuất khẩu, từ đó tác động mạnh mẽ đến cán cân thương mại của quốc gia. Một quốc gia có thể áp dụng thuế quan để giảm nhập khẩu và khuyến khích xuất khẩu nhằm mục tiêu cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.
  • Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Thuế quan là một nguồn thu quan trọng cho ngân sách quốc gia. Đặc biệt, các quốc gia có thuế quan cao đối với hàng nhập khẩu có thể thu được một lượng lớn tiền từ hoạt động xuất nhập khẩu.
  • Điều chỉnh thị trường: Thuế quan được sử dụng như một công cụ để điều chỉnh thị trường, giúp kiểm soát giá cả và ổn định nền kinh tế. Việc áp dụng thuế quan có thể làm tăng giá hàng nhập khẩu và khuyến khích người tiêu dùng sử dụng sản phẩm trong nước.
  • Thực hiện chính sách đối ngoại và đàm phán thương mại: Các quốc gia có thể sử dụng thuế quan như một công cụ để thúc đẩy lợi ích thương mại hoặc đối phó với các hành động thương mại không công bằng của quốc gia khác.
  • Khuyến khích phát triển ngành công nghiệp chiến lược: Thuế quan có thể được áp dụng để bảo vệ và phát triển các ngành công nghiệp chiến lược như công nghiệp sản xuất trong nước, công nghiệp quốc phòng, công nghệ cao hoặc các ngành công nghiệp mà quốc gia muốn phát triển bền vững.

Tỷ giá tính thuế xuất khẩu thì dùng tỷ giá nào?

  • Để tính thuế xuất khẩu, bạn sử dụng tỷ giá mua vào chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề.
  • Tỷ giá này được áp dụng cho tất cả các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần hiện tại.
  • Trường hợp ngoại tệ không có tỷ giá được công bố, bạn sẽ xác định theo tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế và thời hạn nộp thuế?

Trị giá tính thuế: Là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, trị giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng giá FOB, giá DAF không bao gồm phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I).

Trị giá tính thuế = Giá FOB (DAF) x tỷ giá tính thuế.

Thời điểm tính thuế xuất khẩu là khi nào?

Thời điểm tính thuế xuất khẩu là thời điểm mà các doanh nghiệp cần xác định giá trị hàng hóa để tính thuế xuất khẩu phải nộp.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 Luật thuế xuất nhập khẩu,là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu. Tại thời điểm này, doanh nghiệp sẽ sử dụng tỷ giá tính thuế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố để quy đổi giá trị hàng hóa từ ngoại tệ sang đồng Việt Nam (VND).

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không chịu thuế miễn thuế hoặc áp dụng một mức thuế nhất định trong hạn ngạch thuế quan và sau đó có sự thay đổi về tình trạng miễn thuế hoặc thuế suất áp dụng do điều chỉnh pháp luật, thì thuế sẽ được tính dựa trên tờ khai hải quan được đăng ký mới nhất.

Thời hạn nộp thuế xuất khẩu là khi nào?

Căn cứ vào Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thời hạn nộp thuế xuất khẩu như sau:

Thời hạn nộp thuế

  1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.

  1. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

>>> VẬY hàng hóa phải chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu cần được nộp thuế trước khi thực hiện thủ tục thông quan hoặc giải phóng hàng. Tuy nhiên, nếu số thuế đó được bảo lãnh bởi tổ chức tín dụng, hàng hóa có thể được thông quan hoặc giải phóng trước, nhưng người nộp thuế cần thanh toán tiền chậm nộp theo quy định.

Những phương pháp tính thuế xuất khẩu mới và phổ biến nhất hiện nay?

Phương pháp tính thuế xuất khẩu theo tỷ lệ %

Căn cứ Khoản 3, Điều 4 Luật thuế xuất nhập khẩu, phương pháp tính thuế xuất khẩu theo tỷ lệ % được xác định như sau:

Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Công thức tính thuế xuất khẩu như sau:

Thuế xuất khẩu = Trị giá tính thuế x Thuế suất thuế xuất khẩu.

Phương pháp tính thuế tuyệt đối

Căn cứ Khoản 4, Điều 3 Luật thuế xuất nhập khẩu, Phương pháp tính thuế tuyệt đối được xác định như sau:

Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Công thức tính thuế xuất khẩu như sau:

Thuế xuất khẩu = Số lượng hàng hóa x Mức thuế tuyệt đối.

Phương pháp tính thuế hỗn hợp

Căn cứ Khoản 2, Điều 4 Luật thuế xuất nhập khẩu, phương pháp tính thuế hỗn hợp được xác định như sau:

Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối

Công thức tính thuế xuất khẩu như sau:

Thuế xuất khẩu = (Trị giá tính thuế x Thuế suất theo tỷ lệ phần trăm) + (Số lượng hàng hóa x Mức thuế tuyệt đối).

Lưu ý: Thuế suất và mức thuế tuyệt đối: Để xác định mức thuế suất áp dụng cho từng loại hàng hóa, cần dựa vào tính chất và cấu tạo của hàng hóa mà công ty xuất nhập khẩu.

Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán thuế xuất khẩu?

Khi có tờ khai hải quan chính thức về hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp xác định (Dịch vụ kế toán báo cáo thuế) doanh thu và số thuế xuất khẩu phải nộp để hạch toán:

Nợ TK 131 – Tổng giá trị hàng hóa mà bên mua phải thanh toán;

Có TK 511 – Doanh thu xuất khẩu hàng hóa;

Có TK 3333 – Thuế xuất khẩu phải nộp.

Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào Ngân sách Nhà nước (NSNN), ke toan thuedoanh nghiệp hạch toán:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất khẩu phải nộp;

Có TK 1111, 1121 – Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng.

Những trường hợp miễn thuế xuất khẩu?

Bên cạnh việc phải nộp thuế xuất khẩu thì vẫn có 1 số trường hợp đặc biệt được ưu đãi miễn thuế xuất khẩu như sau:

Hàng xuất khẩu miễn thuế phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

Tài sản là quà biếu, quà tặng trong định mức cho phép giữa tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài và tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam, trường hợp vượt định mức cho phép sẽ phải nộp thuế xuất khẩu phần vượt định mức đó;

Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới nhằm phục vụ cho mục đích sản xuất, tiêu dùng của người dân vùng biên giới; Hàng hóa có trị giá hoặc số tiền thuế phải nộp quá thấp và nằm dưới mức tối thiểu.

Hàng hóa xuất khẩu để gia công rồi nhập khẩu lại, tức là tạm xuất tái nhập; Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại như hàng mẫu, mô hình, ấn phẩm quảng cáo với số lượng không đáng kể.

Hàng hóa xuất khẩu để bảo vệ môi trường, bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục thiên tai, dịch bệnh và 1 số trường hợp đặc biệt.

Kết luận

Thuế xuất khẩu là một trong những công cụ quản lý quan trọng của Nhà nước nhằm điều tiết hoạt động thương mại, cân đối cán cân kinh tế và tăng thu cho ngân sách. Việc nắm rõ căn cứ tính thuế, phương pháp tính, thời điểm nộp và hạch toán thuế xuất khẩu sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh quốc tế, hạn chế rủi ro vi phạm pháp luật và tối ưu chi phí. Các kế toán viên, kiểm toán viên cần thường xuyên cập nhật quy định pháp luật để đảm bảo thực hiện đúng, đặc biệt trong bối cảnh thương mại toàn cầu ngày càng phát triển và chính sách thuế liên tục thay đổi.

👉 Nếu doanh nghiệp bạn đang cần tư vấn và hỗ trợ về thuế xuất khẩu, hạch toán xuất nhập khẩu, hoặc tham khảo bảng giá kiểm toán báo cáo tài chính, hãy liên hệ ngay với đội ngũ kiểm toán viên độc lập 15+ năm kinh nghiệm của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com để được hỗ trợ chi tiết, chuyên nghiệp và kịp thời.

Những bài viết mới nhất: 

5 câu hỏi thương gặp về thuế xuất khẩu

  1. Thuế xuất khẩu được tính dựa trên căn cứ nào?

Trả lời: Thuế xuất khẩu được tính dựa trên trị giá tính thuế (giá FOB tại cửa khẩu xuất) và thuế suất quy định tại Biểu thuế xuất khẩu hiện hành.

  1. Tỷ giá nào được áp dụng khi tính thuế xuất khẩu?

Trả lời: Tỷ giá dùng để tính thuế là tỷ giá mua vào chuyển khoản của Vietcombank tại thời điểm cuối ngày thứ Năm tuần trước, áp dụng cho tất cả tờ khai trong tuần hiện tại.

  1. Thời điểm tính thuế xuất khẩu là khi nào?

Trả lời: Thời điểm tính thuế là lúc doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu.

  1. Những trường hợp nào được miễn thuế xuất khẩu?

Trả lời: Một số trường hợp được miễn thuế gồm: hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa phục vụ an sinh xã hội, hàng mẫu – quà biếu trong định mức, và hàng hóa theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

  1. Cách hạch toán thuế xuất khẩu trong doanh nghiệp như thế nào?

Trả lời:

Khi phát sinh thuế xuất khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 131 (phải thu khách hàng)

Có TK 511 (doanh thu xuất khẩu)

Có TK 3333 (thuế xuất khẩu phải nộp).

Khi nộp thuế:

Nợ TK 3333

Có TK 111/112 (tiền mặt/tiền gửi ngân hàng).

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!