Thuế bảo vệ môi trường là gì

Thuế bảo vệ môi trường là gì
THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ? CÓ CẦN KHAI BÁO THUẾ VÀ MỨC ĐÓNG THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀ BAO NHIÊU PHẦN TRĂM?
Thuế bảo vệ môi trường là gì?
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.
>>> Tham khảo: Cá nhân cho thuê nhà làm văn phòng xưởng sx có phải đóng thuế không.
Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường?
Theo Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 tại Điều 3 nêu rõ các đối tượng chịu thuế như sau:
Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
a) Xăng, trừ etanol;
b) Nhiên liệu bay;
c) Dầu diezel;
d) Dầu hỏa;
đ) Dầu mazut;
e) Dầu nhờn;
g) Mỡ nhờn.
Than đá, bao gồm:
a) Than nâu;
b) Than an-tra-xít (antraxit);
c) Than mỡ;
d) Than đá khác.
Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).
Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.
>>> Tham khảo: Bán hàng vào khu chế xuất thuế GTGT chịu bao nhiêu %.
Đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường?
Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
Hàng hóa quy định tại Điều 3 của Luật này không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;
b) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
c) Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.
Thuế bảo vệ môi trường phải nộp = Số lượng hàng hóa trên một đơn vị hàng hóa tính thuế x Mức thuế trên một đơn vị hàng hóa tính thuế.
>>> Tham khảo: Hướng dẫn cách xử lý chỉnh lại khi kê khai thuế gtgt có sai xót.
Quy định biểu khung nộp thuế bảo vệ môi trường?
| STT | Hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thuế(đồng/1 đơn vị hàng hóa) |
| I | Xăng, dầu, mỡ nhờn | ||
| 1 | Xăng, trừ etanol | lít | 1.000-4.000 |
| 2 | Nhiên liệu bay | lít | 1.000-3.000 |
| 3 | Dầu diezel | lít | 500-2.000 |
| 4 | Dầu hỏa | lít | 300-2.000 |
| 5 | Dầu mazut | lít | 300-2.000 |
| 6 | Dầu nhờn | lít | 300-2.000 |
| 7 | Mỡ nhờn | kg | 300-2.000 |
| II | Than đá | ||
| 1 | Than nâu | tấn | 10.000-30.000 |
| 2 | Than an-tra-xít (antraxit) | tấn | 20.000-50.000 |
| 3 | Than mỡ | tấn | 10.000-30.000 |
| 4 | Than đá khác | tấn | 10.000-30.000 |
| III | Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) | kg | 1.000-5.000 |
| IV | Túi ni lông thuộc diện chịu thuế | kg | 30.000-50.000 |
| V | Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng | kg | 500-2.000 |
| VI | Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng | kg | 1.000-3.000 |
| VII | Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng | kg | 1.000-3.000 |
| VIII | Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng | kg | 1.000-3.000 |
Mức phạt không nộp thuế bảo vệ môi trường?
Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/2022/NĐ-CP (Có hiệu lực từ ngày 25/08/2022) về hình thức, mức xử phạt trong bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
Hình thức xử phạt chính, mức xử phạt:
Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với: giấy phép môi trường; giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; giấy phép tiếp cận nguồn gen; giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen; quyết định công nhận phòng thí nghiệm nghiên cứu sinh vật biến đổi gen; quyết định công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen (sau đây gọi chung là giấy phép) hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Xử lý vi phạm hành chính từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính); tịch thu sản phẩm có giá trị sau khi tiêu hủy và xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Việc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường có thời hạn đối với cơ sở hoạt động cung ứng sản phẩm, dịch vụ công được nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp hành vi vi phạm của cơ sở không gây ô nhiễm môi trường hoặc cơ sở đã chấm dứt hành vi vi phạm hoặc đã khắc phục xong hậu quả vi phạm do hành vi vi phạm hành chính gây ra. Thời điểm đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường có thời hạn được tính từ thời điểm cơ quan nhà nước đã giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu giao nhiệm vụ, chỉ định đơn vị hoặc lựa chọn được nhà thầu khác để cung ứng sản phẩm, dịch vụ công.
Kết luận
Để được giả đáp thắc mắc các vấn đề thuế, tài chính doanh nghiệp hãy liên hệ ngay đến kểm toán BCTC để được hỗ trợ, giải đáp nhanh chóng và chính xác theo thông tin liên hệ sau:
Hotline: 098 225 4812- Mr. Các
Email: thuongcactran@gmail.com