Mặt hàng máy móc thiết bị chịu thuế giá trị gia tăng bao nhiêu: Tìm hiểu cùng chuyên gia kiểm toán viên
Công ty bạn là công ty bán máy móc thiết bị vậy mức thuế xuất thuế giá trị gia tăng là bao nhiêu? Quy định cụ thể ra sao? Cùng các chuyên gia cung cấp dich vu kiem toan doc lap uy tín của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Mặt hàng máy móc thiết bị chịu thuế giá trị gia tăng bao nhiêu
Cơ sở pháp lý về thuế giá trị gia tăng
- Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13 và Luật số 106/2016/QH13).
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định số 146/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Máy móc thiết bị là gì?
Máy móc (hoặc gọi ngắn gọn là Máy) là một hệ thống vật lý sử dụng năng lượng để tác dụng lực và thực hiện chuyển động nhằm thực hiện một hành động. Máy móc có thể được điều khiển bởi động vật, con người, các lực tự nhiên như gió và nước, và bằng năng lượng (nhiệt, điện, cơ, …). Chúng bao gồm một hệ thống cơ cấu định hình đầu vào và phân phối lực của bộ truyền động để đạt được ứng dụng cụ thể của lực đầu ra. Chúng cũng có thể bao gồm máy tính và cảm biến theo dõi hiệu suất và lập kế hoạch chuyển động, thường được gọi là hệ thống cơ học.
Trích nguồn uy tín: https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%A1y_m%C3%B3c#:~:text=M%C3%A1y%20m%C3%B3c%20(ho%E1%BA%B7c%20g%E1%BB%8Di%20ng%E1%BA%AFn,c%C6%A1%2C%20…).
Từ 1 7 2025 bán máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp có phải nộp thuế GTGT không?
“Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất như sau:
Thuế suất
- Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
b) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;
c) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
đ) Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
e) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo;
g) Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ; …”
KẾT LUẬN SỐ 1
>>> Vậy từ 1/7/2025, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 5% theo quy định của pháp luật.
Bán máy móc, thiết bị thuộc danh mục với thuế suất VAT 0% hoặc 5% trong những trường hợp nào?
- Thuế suất VAT 5%: Áp dụng cho máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ mới nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước để sử dụng cho sản xuất hàng hóa, dịch vụ.
- Thuế suất VAT 0%: Áp dụng cho máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ mới xuất khẩu.
Các yếu tố ảnh hưởng đến mức thuế suất GTGT đối với máy móc thiết bị
Loại máy móc thiết bị: Mức thuế suất VAT đối với máy móc thiết bị thường phụ thuộc vào loại thiết bị cụ thể. Máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ mới thường được áp dụng thuế suất ưu đãi thấp hơn, với mức thuế suất VAT là 5% nếu được sử dụng trong nước. Trong trường hợp máy móc, thiết bị mới được xuất khẩu, thuế suất có thể được áp dụng là 0%.
Ngược lại, máy móc thiết bị đã qua sử dụng thường sẽ phải chịu thuế suất VAT theo quy định chung, thường là 10%.
Nguồn gốc của máy móc thiết bị cũng ảnh hưởng đến mức thuế suất VAT. Máy móc thiết bị nhập khẩu có thể được áp dụng thuế suất VAT 0% nếu được xuất khẩu hoặc thuế suất 5% nếu được sử dụng cho sản xuất trong nước. Trong khi đó, máy móc thiết bị sản xuất trong nước cũng có thể được áp dụng thuế suất VAT ưu đãi thấp nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể.
Danh mục cụ thể của máy móc thiết bị cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức thuế suất. Các danh mục này được quy định chi tiết trong các văn bản pháp lý và phụ lục liên quan. Chỉ những máy móc thiết bị nằm trong danh mục được quy định mới đủ điều kiện để áp dụng mức thuế suất ưu đãi.
Mục đích sử dụng máy móc thiết bị cũng ảnh hưởng đến mức thuế suất VAT. Máy móc thiết bị được sử dụng cho sản xuất hàng hóa, dịch vụ có thể được áp dụng thuế suất VAT 5%. Tuy nhiên, nếu máy móc thiết bị được sử dụng cho các mục đích khác không thuộc diện ưu đãi, mức thuế suất có thể cao hơn, thường là 10%.
Chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực đặc thù có thể ảnh hưởng đến mức thuế suất VAT áp dụng. Các ưu đãi thuế có thể thay đổi tùy theo chính sách và định hướng phát triển của Nhà nước, ảnh hưởng đến mức thuế suất cho các máy móc thiết bị cụ thể.
Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp hoặc tổ chức mua máy móc thiết bị cũng có thể ảnh hưởng đến mức thuế suất. Một số doanh nghiệp hoặc tổ chức thuộc diện ưu đãi có thể được áp dụng thuế suất VAT ưu đãi dựa trên tình trạng pháp lý hoặc dự án cụ thể.
Các quy định về thuế suất VAT có thể thay đổi theo chính sách thuế mới của Nhà nước. Những thay đổi này có thể bao gồm việc sửa đổi, bổ sung các luật và nghị định liên quan đến thuế VAT, do đó doanh nghiệp và tổ chức cần thường xuyên cập nhật để áp dụng đúng mức thuế suất.
Các mức thuế suất GTGT áp dụng cho máy móc thiết bị
Thuế suất VAT 5%: Máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ mới được áp dụng thuế suất VAT 5% khi được sử dụng cho sản xuất hàng hóa, dịch vụ trong nước. Đây là mức thuế suất ưu đãi nhằm khuyến khích đầu tư vào thiết bị mới và công nghệ tiên tiến, hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất.
Thuế suất VAT 0%: Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ mới có thể được áp dụng thuế suất VAT 0% nếu được xuất khẩu. Quy định này nhằm khuyến khích xuất khẩu thiết bị, hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu mở rộng thị trường quốc tế.
Thuế suất VAT 10%: Đây là mức thuế suất VAT chung áp dụng cho máy móc, thiết bị không thuộc diện ưu đãi, chẳng hạn như thiết bị đã qua sử dụng hoặc thiết bị không đáp ứng các điều kiện ưu đãi cụ thể.
Thuế suất VAT 0% cho máy móc, thiết bị sử dụng cho dự án đầu tư: Trong một số trường hợp, nếu máy móc thiết bị được sử dụng cho dự án đầu tư thuộc diện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật, có thể áp dụng thuế suất VAT 0%. Điều này thường áp dụng cho các dự án đầu tư lớn hoặc quan trọng về mặt chiến lược kinh tế quốc gia.
Các mức thuế suất trên được quy định trong Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, và có thể được điều chỉnh theo chính sách thuế mới của Nhà nước. Do đó, để áp dụng chính xác mức thuế suất, doanh nghiệp cần tham khảo các quy định cập nhật từ cơ quan thuế.
Bảng tổng hợp các mức thuế suất GTGT đối với máy móc thiết bị
Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (VAT) áp dụng cho máy móc thiết bị tại Việt Nam, bao gồm các yếu tố và ghi chú cần thiết để hiểu rõ các quy định:
| Loại máy móc thiết bị | Mức thuế suất VAT | Ghi chú |
| Máy móc, thiết bị mới sử dụng cho sản xuất hàng hóa, dịch vụ trong nước | 5% | Mức thuế suất 5% áp dụng cho máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ mới khi được sử dụng trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam. Đây là mức thuế suất ưu đãi nhằm khuyến khích đầu tư vào công nghệ mới và nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Điều kiện để áp dụng mức thuế suất này bao gồm việc máy móc thiết bị phải đáp ứng yêu cầu về việc sử dụng cho sản xuất hàng hóa và dịch vụ. |
| Máy móc, thiết bị mới xuất khẩu | 0% | Máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ mới được xuất khẩu ra nước ngoài được áp dụng thuế suất VAT 0%. Quy định này nhằm khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu máy móc thiết bị và mở rộng thị trường quốc tế. Việc áp dụng thuế suất 0% giúp giảm gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp xuất khẩu, từ đó tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường quốc tế. |
| Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng | 10% | Mức thuế suất VAT 10% áp dụng cho máy móc, thiết bị đã qua sử dụng. Đây là mức thuế suất chung áp dụng cho các thiết bị không thuộc diện ưu đãi thuế. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng thường không được hưởng các mức thuế suất ưu đãi như thiết bị mới, do đó phải chịu mức thuế suất cơ bản. Điều này có thể bao gồm các thiết bị đã qua sử dụng được mua từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu. |
| Máy móc, thiết bị dùng cho dự án đầu tư thuộc diện ưu đãi đầu tư | 0% | Đối với máy móc, thiết bị được sử dụng cho các dự án đầu tư thuộc diện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật, có thể áp dụng thuế suất VAT 0%. Quy định này nhằm hỗ trợ các dự án đầu tư quan trọng về mặt chiến lược kinh tế quốc gia, giúp giảm gánh nặng thuế cho các dự án đầu tư lớn hoặc các dự án quan trọng có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế. Điều kiện để áp dụng mức thuế suất này bao gồm việc dự án đầu tư phải đáp ứng các tiêu chí về ưu đãi đầu tư theo quy định. |
👉 Bảng giá dịch vụ kế toán (Báo cáo thuế) uy tín tại Tân Phú TPHCM.
Kết luận
Qua phân tích, có thể thấy rằng: máy móc, thiết bị là nhóm hàng hóa phổ biến, nhưng mức thuế GTGT áp dụng không thống nhất một mức duy nhất mà phụ thuộc vào loại hàng hóa, mục đích sử dụng và tình trạng mới hay đã qua sử dụng:
Máy móc, thiết bị mới dùng cho sản xuất trong nước → thuế suất 5%.
Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ mới xuất khẩu → thuế suất 0%.
Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng hoặc không thuộc diện ưu đãi → thuế suất 10% (mức thuế suất chung).
Máy móc, thiết bị dùng cho dự án đầu tư thuộc diện ưu đãi → có thể được hưởng thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.
👉 Do đó, kế toán doanh nghiệp cần xác định chính xác loại máy móc, tình trạng, mục đích sử dụng và văn bản pháp lý kèm theo để áp dụng mức thuế GTGT phù hợp, tránh sai sót dẫn đến bị truy thu hoặc loại chi phí.
👉 LIÊN HỆ TƯ VẤN THUẾ, KẾ TOÁN, PHÍ KIỂM TOÁN TRỌN GÓI NĂM 2025.
5 Câu hỏi thường gặp
- Bán máy móc, thiết bị thông thường thì áp dụng thuế GTGT bao nhiêu?
Trả lời: Nếu không thuộc trường hợp ưu đãi, máy móc, thiết bị thông thường phải áp dụng thuế suất GTGT 10%.
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp từ 1/7/2025 áp dụng thuế suất nào?
Trả lời: Thuộc diện chịu thuế GTGT với mức thuế suất 5% theo Luật Thuế GTGT 2024.
- Máy móc, thiết bị mới xuất khẩu ra nước ngoài có phải chịu thuế GTGT không?
Trả lời: Không. Máy móc, thiết bị xuất khẩu đáp ứng đủ điều kiện được áp dụng thuế suất GTGT 0%.
- Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có được hưởng ưu đãi thuế GTGT không?
Trả lời: Không. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng chịu thuế GTGT 10% theo mức thuế chung.
- Máy móc, thiết bị nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư ưu đãi có chịu thuế GTGT không?
Trả lời: Có thể được áp dụng thuế suất GTGT 0% nếu dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật và có hồ sơ chứng minh hợp lệ.
Những bài viết liên quan:
- Dịch vụ bảo trì phần mềm có chịu thuế GTGT?.
- Bán cây giống chiết ghép, giống vật nuôi như heo gà vịt cá tôm gống chịu thuế gtgt bao nhiêu %?.
- Hàng nông sản không kê khai nộp thuế, chịu thuế và thuế gtgt 5%.
📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các.
TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com.
THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/