Dịch vụ kiểm thử phần mềm có chịu thuế GTGT không?

Ngành công nghệ thông tin nói chung và ngành kiểm thử phần mềm (Software testing) ngày nay phát triển mạnh mẽ cùng với ngành thiết kế phần mềm vậy có chính sách gì ưu đãi về thuế gtgt đối với ngành này không? Cùng dịch vụ kiểm toán độc lập uy tín của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Dịch vụ kiểm thử phần mềm có chịu thuế GTGT không

Dịch vụ kiểm thử phần mềm có chịu thuế GTGT không

Kiểm thử phần mềm là gì?

Kiểm thử phần mềm (tiếng Anh: Software testing) là một cuộc kiểm tra được tiến hành để cung cấp cho các bên liên quan thông tin về chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ được kiểm thử. Kiểm thử có thể cung cấp cho doanh nghiệp một quan điểm, một cách nhìn độc lập về phần mềm để từ đó cho phép đánh giá và thấu hiểu được những rủi ro trong quá trình triển khai phần mềm.

Trong kỹ thuật, kiểm thử không chỉ giới hạn ở việc thực hiện một chương trình hoặc ứng dụng với mục đích đi tìm các lỗi phần mềm (bao gồm các lỗi và các thiếu sót) mà còn là một quá trình phê chuẩn và xác minh một chương trình máy tính / ứng dụng / sản phẩm nhằm:

Đáp ứng được mọi yêu cầu hướng dẫn khi thiết kế và phát triển phần mềm.

Thực hiện công việc đúng như kỳ vọng.

Có thể triển khai được với những đặc tính tương tự.

Và đáp ứng được mọi nhu cầu của các bên liên quan.

Tùy thuộc vào từng phương pháp, việc kiểm thử có thể được thực hiện bất cứ lúc nào trong quá trình phát triển phần mềm. Theo truyền thống thì các nỗ lực kiểm thử được tiến hành sau khi các yêu cầu được xác định và việc lập trình được hoàn tất nhưng trong Agile (là một tập hợp các phương pháp phát triển phần mềm linh hoạt dựa trên việc lặp đi lặp lại và gia tăng giá trị) thì việc kiểm thử được tiến hành liên tục trong suốt quá trình xây dựng phần mềm. Như vậy, mỗi một phương pháp kiểm thử bị chi phối theo một quy trình phát triển phần mềm nhất định.

Trích nguồn uy tín: https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%AD_nghi%E1%BB%87m_ph%E1%BA%A7n_m%E1%BB%81m

Dịch vụ phần mềm bao gồm những dịch vụ nào?

Theo khoản 10 Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP quy định về dịch vụ phần mềm như sau:

Giải thích từ ngữ

  1. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”

Theo đó căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP quy định về hoạt động công nghệ phần mềm như sau:

Hoạt động công nghiệp phần mềm …. 3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:

a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;

b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;

d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;

g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;

i) Các dịch vụ phần mềm khác.”. 

>>> Tham khảo thêm: Bán phần mềm có chịu thuế GTGT không?.

Dịch vụ phần mềm có phải là đối tượng chịu thuế hay không?

Tại khoản 1 Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định như sau:

Quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu

  1. Chương trình máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng lệnh, mã, lược đồ hoặc dạng khác, khi gắn vào một phương tiện, thiết bị được vận hành bằng ngôn ngữ lập trình máy tính thì có khả năng làm cho máy tính hoặc thiết bị thực hiện được công việc hoặc đạt được kết quả cụ thể. Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy.

Tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả đối với chương trình máy tính có quyền thỏa thuận bằng văn bản với nhau về việc sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp bản sao chương trình máy tính được làm một bản sao dự phòng để thay thế khi bản sao đó bị xóa, bị hỏng hoặc không thể sử dụng nhưng không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác.

Theo khoản 21 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế GTGT …. 21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy định pháp luật vừa nêu trên thì việc chuyển giao công nghệ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ không phải chịu thuế GTGT. Phần mềm làm một chương trình máy tính máy tính dưới dạng các lệnh, các mã, lược đồ,… được khởi chạy trên máy tính để thực hiện một công việc hoặc đạt được một kết quả cụ thể. Phần mềm bao gồm sản phẩm phần mềm và cả dịch vụ phần mềm không phải chịu thuế GTGT

Theo quy định thì dịch vụ phần mềm không phải chịu thuế GTGT nhưng dịch vụ phần mềm không bao gồm dịch vụ cho thuê phần mềm. Do đó, dịch vụ cho thuê phần mềm vẫn là đối tượng chịu thuế GTGT.

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/cong-ty-ke-toan-uy-tin-gia-tot-tai-quan-12.html

Dịch vụ cho thuê phần mềm có phải chịu thuế GTGT hay không?

Trường hợp công ty bạn cho thuê phần mềm cho các cá nhân, tổ chức ở nước ngoài thì căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thuế suất 0% như sau:

Thuế suất 0%

  1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

Trường hợp dịch vụ cho thuê phần mềm của công ty bạn chỉ hoạt động trong nước thì căn cứ theo Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thuế suất 10% như sau:

Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

Ví dụ 50: Hàng may mặc áp dụng thuế suất là 10% thì mặt hàng này ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại đều áp dụng thuế suất 10%.

Phế liệu, phế phẩm được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo thuế suất của mặt hàng phế liệu, phế phẩm bán ra.

Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Trong quá trình thực hiện, nếu có trường hợp mức thuế giá trị gia tăng tại Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp mức thuế GTGT áp dụng không thống nhất đối với cùng một loại hàng hóa nhập khẩu và sản xuất trong nước thì cơ quan thuế địa phương và cơ quan hải quan địa phương báo cáo về Bộ Tài chính để được kịp thời hướng dẫn thực hiện thống nhất.

Theo đó, tùy vào hoạt động của công ty bạn cho thuê phần mềm ở trong nước hay ngoài nước mà mức thuế phải nộp sẽ khác nhau. Với việc cho thuê phần mềm ở ngoài nước sẽ áp dụng mức thuế 5%; còn dịch vụ cho thuê phần mềm nếu hoạt động trong nước thì mức thuế phải chịu là 10%.

>>> Xem thêm: Nhận ngay tư vấn công ty dịch vụ kế toán thuế uy tín

Kết luận

Qua phân tích các quy định pháp luật, có thể thấy rằng: dịch vụ kiểm thử phần mềm và các dịch vụ phần mềm (theo Nghị định 71/2007/NĐ-CP) thuộc đối tượng KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT. Tuy nhiên, dịch vụ cho thuê phần mềm lại khác:

Nếu cho thuê trong nước → phải chịu thuế GTGT 10%.

Nếu cho thuê cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam → có thể áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện chứng từ xuất khẩu dịch vụ.

Như vậy, doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghệ thông tin, đặc biệt là kiểm thử phần mềm, cần phân biệt rõ dịch vụ nào thuộc diện không chịu thuế GTGT và dịch vụ nào phải chịu thuế 0% hoặc 10% để kê khai đúng, tránh rủi ro bị cơ quan thuế loại chi phí hoặc truy thu thuế.

>>> Bạn có thể thuê dịch vụ kiểm toán với giá dịch vụ rẻ để được tư vấn chi tiết. 

5 Câu hỏi liên quan

  1. Dịch vụ kiểm thử phần mềm có chịu thuế GTGT không?

Trả lời: Không. Dịch vụ kiểm thử phần mềm thuộc nhóm dịch vụ phần mềm nên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

  1. Dịch vụ cho thuê phần mềm ở trong nước áp dụng thuế suất bao nhiêu?

Trả lời: Áp dụng thuế suất 10% GTGT, vì không nằm trong diện miễn/không chịu thuế.

  1. Cho thuê phần mềm cho khách hàng nước ngoài có được áp dụng thuế suất 0% không?

Trả lời: Có, nếu dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, đồng thời có đầy đủ chứng từ theo quy định.

  1. Dịch vụ phần mềm bao gồm những loại nào?

Trả lời: Bao gồm: quản trị, bảo hành, bảo trì phần mềm; tư vấn, đánh giá chất lượng; tích hợp hệ thống; chuyển giao công nghệ phần mềm; dịch vụ bảo mật, phân phối, và các dịch vụ khác liên quan đến phần mềm (theo Nghị định 71/2007/NĐ-CP).

  1. Nếu doanh nghiệp vừa kiểm thử phần mềm (không chịu VAT) vừa cho thuê phần mềm (chịu VAT) thì kê khai như thế nào?

Trả lời: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng doanh thu từng loại dịch vụ. Phần kiểm thử ghi hóa đơn không chịu thuế, còn phần cho thuê phải tính và kê khai thuế GTGT đúng mức (0% hoặc 10% tùy trường hợp).

Những bài viết liên quan hữu ích:

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!