Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ khai thuế gtgt thuế thu nhập cá nhân không: Tìm hiểu cùng chuyên gia

Trên thực tế do nhiều nguyên nhân khác nhau mà doanh nghiệp có thể tạm ngưng kinh doanh có thời hạn, vậy thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh được tiến hành ra sao? Nộp những hồ sơ gì? Cơ quan nào tiếp nhận? Thời hạn mà doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh tối đa là bao nhiêu tháng?… Cùng các chuyên gia kiểm toán viên hành nghề cung cấp dịch vụ kiểm toán chuẩn IFRS thuộc thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất nhé.

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ khai thuế gtgt thuế thu nhập cá nhân không

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ khai thuế gtgt thuế thu nhập cá nhân không

Thủ tục tiến hành tạm ngừng kinh doanh?

Tùy vào loại hình công ty mà thành phần hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của công ty, doanh nghiệp sẽ khác nhau.

Các giấy tờ cần chuẩn bị khi tiến hành thủ tục tàm ngừng kinh doanh có thời hạn cho công ty, như sau:

Hồ sơ Công ty tư nhân Công ty TNHH MTV Công ty TNHH 2 TV trở lên Công ty cổ phần
Thông báo v/v tạm ngừng kinh doanh
Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu người thực hiện thủ tục
Biên bản họp hội đồng thành viên/hội đồng quản trị v/v tạm ngừng kinh doanh    
Quyết định của chủ sở hữu v/v tạm ngừng kinh doanh      
Quyết định của hội đồng thành viên/hội đồng quản trị v/v tạm ngừng kinh doanh    
Giấy ủy quyền (trường hợp ủy quyền cá nhân khác nộp hồ sơ)

Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh như thế nào?

  1. Đăng ký tài khoản tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  2. Nhập thông tin hồ sơ đầy đủ vào hệ thống đăng ký kinh doanh.
  3. Scan và đính kèm file hồ sơ lên hệ thống. 
  4. Xác nhận và nộp hồ sơ.

Lưu ý: Khi nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua mạng, sau khi hồ sơ hợp lệ, bạn mang biên nhận và giấy ủy quyền đến Phòng Đăng ký kinh doanh để lấy kết quả.

Xem thêm: 

Thời gian tối đa được tạm ngừng kinh doanh? Có được tạm ngưng 2, 3 năm hay không?

  • Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh không quá 01 năm cho mỗi lần thông báo.
  • Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.
  • Như vậy, theo quy định mới tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP không còn giới hạn về tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp. Doanh nghiệp hiện nay chỉ cần thông báo trước 03 ngày làm việc về việc tạm ngừng kinh doanh và thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo thì không được quá 01 năm.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp có phải đóng bảo hiểm xã hội?

Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh được quy định tại khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh

…3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

… 4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục phối hợp giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

TÓM LẠI:

Doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh có nghĩa vụ như sau: phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; Tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp tờ khai thuế gtgt thuế thu nhập cá nhân hàng tháng, quý?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh như sau:

… 2. Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

a) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

c) Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.

d) Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

TÓM LẠI:

  • Theo quy định trên trong thời gian doanh nghiệp bạn tạm ngừng kinh doanh thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.
  • Trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.

Ví dụ 1: Doanh nghiệp tạm ngừng trọn quý – KHÔNG PHẢI nộp hồ sơ khai thuế

Tình huống: Công ty TNHH ABC thông báo tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/03/2025 (trọn quý I/2025). Trong thời gian tạm ngừng, công ty không phát sinh doanh thu, chi phí, cũng không sử dụng hóa đơn.

Phân tích:

Do ABC tạm ngừng trọn quý, nên không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT và thuế TNDN, TNCN trong thời gian này.

Đồng thời, công ty không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và không được phép xuất hóa đơn trong thời gian tạm ngừng.

Kết luận: Công ty ABC không phải nộp hồ sơ khai thuế trong quý I/2025 vì đã tạm ngừng đủ trọn quý theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp tạm ngừng không trọn quý – VẪN PHẢI nộp hồ sơ khai thuế

Công ty TNHH XYZ thông báo tạm ngừng kinh doanh từ ngày 15/4/2025 đến hết ngày 31/12/2025. Nghĩa là trong tháng 4/2025, công ty vẫn hoạt động nửa tháng đầu.

Phân tích:

Do tháng 4/2025 không phải là tháng trọn vẹn tạm ngừng, công ty vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN của tháng 4/2025, và nếu kê khai theo quý thì vẫn phải nộp hồ sơ quý II/2025.

Từ tháng 5/2025 đến hết tháng 12/2025, công ty được miễn nộp hồ sơ khai thuế vì tạm ngừng trọn kỳ.

Kết luận: Công ty XYZ vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có thời gian hoạt động (tháng 4/2025), dù đã tạm ngừng kinh doanh từ giữa tháng.

Doanh nghiệp có được kinh doanh trở lại trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng kinh doanh hay không?

Căn cứ khoản 6 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện như sau:

Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện

… 5. Trường hợp doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đang ở tình trạng “Đang hoạt động” sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động”.

…6. Doanh nghiệp có thể thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đồng thời với thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đồng thời với tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

KẾT LUẬN NHANH

  • Doanh nghiệp bạn có thể thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đồng thời với thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đồng thời với tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

KẾT LUẬN

Tạm ngừng kinh doanh là quyền của doanh nghiệp khi gặp khó khăn tạm thời hoặc cần tái cơ cấu hoạt động. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy định pháp luật để tránh bị xử phạt.

✅ Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN, Thuế TNDN nếu tạm ngừng trọn tháng, quý hoặc năm tài chính.

✅ Ngược lại, nếu tạm ngừng không trọn kỳ, doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho kỳ đó.

✅ Doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm còn nợ và có thể đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn đã thông báo bằng cách nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Vì vậy, trước khi tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ các nghĩa vụ thuế, hóa đơn và hồ sơ khai báo còn tồn đọng, đồng thời tham khảo ý kiến chuyên gia hoặc đơn vị kiểm toán – kế toán uy tín như thương hiệu Dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm để đảm bảo thủ tục diễn ra thuận lợi, đúng luật.

>>> Tham khảo giá thuê kiểm toán báo cáo tài chính cuối năm 2025

5 CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1️⃣ Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế không?

Trả lời: Không, nếu doanh nghiệp tạm ngừng trọn tháng, quý hoặc năm tài chính thì không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN. Tuy nhiên, nếu tạm ngừng không trọn kỳ, vẫn phải nộp tờ khai của kỳ đó.

2️⃣ Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp có được xuất hóa đơn không?

Trả lời: Không. Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn. Chỉ khi được cơ quan thuế chấp thuận bằng văn bản thì mới được phép sử dụng.

3️⃣ Tạm ngừng kinh doanh có phải đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên không?

Trả lời: Doanh nghiệp phải hoàn tất nghĩa vụ BHXH, BHYT, BHTN còn nợ trước thời điểm tạm ngừng. Nếu không còn lao động làm việc, doanh nghiệp có thể làm thủ tục tạm dừng đóng BHXH theo quy định của cơ quan bảo hiểm.

4️⃣ Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa là bao lâu?

Trả lời: Mỗi lần tạm ngừng kinh doanh tối đa 01 năm. Khi hết thời hạn, nếu tiếp tục muốn tạm ngừng, doanh nghiệp phải gửi thông báo mới trước ít nhất 03 ngày làm việc.

5️⃣ Doanh nghiệp có thể hoạt động trở lại trước thời hạn đã đăng ký tạm ngừng không?

Trả lời: Có. Doanh nghiệp được thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn và Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý “Đang hoạt động” trở lại trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!