Doanh nghiệp có phải nộp BCTC nếu không phát sinh doanh thu, chi phí?

Nếu một doanh nghiệp mới thành lập chưa bắt đầu hoạt động kinh doanh, chưa phát sinh doanh thu, chi phí, liệu có phải nộp báo cáo tài chính ngay trong năm đầu tiên? Hãy cùng Thương hiệu Dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu bài viết dưới đây để có một cái nhìn tổng quan khá đầy đủ và chi tiết về nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt khi doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chi phí.

Doanh nghiệp có phải nộp BCTC nếu không phát sinh doanh thu, chi phí

Doanh nghiệp có phải nộp BCTC nếu không phát sinh doanh thu, chi phí

Doanh nghiệp có phải nộp báo cáo tài chính nếu không phát sinh doanh thu, chi phí?

Dựa vào khoản 1 Điều 3 và khoản 4 Điều 6 Luật Kế toán 2015 và khoản 1 điều 99 Thông tư 200/2014/TT-BTC có quy định: “Báo cáo tài chính cần được lập và gửi đến cơ quan có thẩm quyền một cách đầy đủ, chính xác và đúng hạn. Thông tin và số liệu trong báo cáo tài chính phải được công khai theo quy định; Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế.”

  • Vậy, dù có phát sinh hay không phát sinh doanh thu, chi phí thì doanh nghiệp bắt buộc phải nộp báo cáo tài chính cuối năm.

Cũng theo đó, căn cứ vào Điều 18 Thông tư 132/2018/TT-BTC có quy đinh:

“1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế”

Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định:

“….2.  Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

a) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm….”

Điều 12 Luật Kế toán năm 2015 có quy định:

“…4. Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn 90 ngày thì được phép cộng với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm; kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn 15 tháng…”

  • Vậy căn cứ vào các quy định trên nếu thuộc 3 trường hợp dưới đây thì không cần lập báo cáo tài chính.

-Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

-Doanh nghiệp thuộc trường hợp được gộp kỳ kế toán.

-Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì không phải nộp báo cáo tài chính 2024.

Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm là khi nào?

Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm là khi nào

Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm là khi nào

Căn cứ vào Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC và Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC thì thời hạn nộp báo cáo tài chính năm như sau:

*Đối với doanh nghiệp nhà nước

-Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;

*Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

-Phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho các cơ quan có liên quan theo quy định.

*Đối với các loại doanh nghiệp khác

-Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

-Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

Không nộp, chậm nộp BCTC sẽ bị phạt như thế nào?

Không nộp, chậm nộp BCTC sẽ bị phạt như thế nào

Không nộp, chậm nộp BCTC sẽ bị phạt như thế nào

Dựa vào Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính được quy định như sau:

+Đối với hành vi không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

+Đối với hành vi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

+Đối với hành vi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 3 tháng so với thời hạn quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

*Các câu hỏi liên quan:

Một báo cáo tài chính đầy đủ gồm những gì?

Căn cứ vào Điều 100 của Thông tư 200/2014/TT-BTC có quy định hệ thống báo cáo tài chính năm đầy đủ gồm :

“Điều 100. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

  1. Báo cáo tài chính năm gồm:

– Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01 – DN

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 – DN

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03 – DN

– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 – DN”

Doanh nghiệp có phải bắt buộc kiểm toán báo cáo tài chính khi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 9 Luật Kiểm toán độc lập 2011 có quy định kiểm toán bắt buộc như sau:

“Kiểm toán bắt buộc

  1. Kiểm toán bắt buộc là kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và các thông tin tài chính khác của đơn vị được kiểm toán quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  2. Hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính phải được giao kết chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
  3. Doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán khi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và khi công khai báo cáo tài chính phải có báo cáo kiểm toán đính kèm; trường hợp cơ quan nhà nước khi nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán mà không có báo cáo kiểm toán đính kèm thì có trách nhiệm thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.”

=> Vậy đối với các doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính thì bắt buộc phải thực hiện kiểm toán trước khi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và khi công khai báo cáo tài chính.

DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT – DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ – TƯ VẤN THUẾ 

Hotline: 098 225 4812

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!

GIỚI THIỆU VỀ THƯƠNG HIỆU DỊCH VỤ KIỂM TOÁN Dichvukiemtoanbctc.com uy tín 15 năm kinh nghiệm 

Thương hiệu Dichvukiemtoanbctc.com – Tự hào là một trong những công ty hàng đầu cung cấp dịch vụ kiểm toán, dịch vụ kế toán đối tác tốt nhất hiện nay với hơn 1.000 khách hàng trên toàn quốc, DN tin chọn và hài lòng trên 98% các khách hàng đã sử dụng dịch vụ của thương hiệu chúng tôi. Với đội ngũ các kiểm toán viên được đào tạo nghiệp vụ bài bản chuyên sâu, khả năng xử lý số liệu nhạy bén, ngoài ra chúng tôi còn thực hiện công việc với trách nhiệm đảm bảo hoàn thành công việc được giao đúng tiến độ, tư vấn kế toán – tư vấn thuế tận tình đến khách hàng.

Chia sẻ thông tin này!