Về thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh online cần nắm
Bạn đang là hộ kinh doanh hay cá nhân kinh doanh Online bán hàng trên các trang web, sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada, tiki… Bạn muốn tiến hành kê khai thuế và nộp thuế cho đúng với quy định hiện nay? Cách kê khai thuế, tính thuế như thế nào? Đóng nao nhiêu tiền?; Hay thời gian gần đây bạn có đọc báo thấy phải kết nối máy tính tiền với hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa và dịch vụ vậy quy định chi tiết thế nào? Đối tượng nào phải áp dụng theo quy định này? Thời gian áp dụng là khi nào? Cùng Thương hiệu Dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu nha các bạn, Các bạn hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chi tiết nhất các bạn nhé.

Về thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh online cần nắm
Sàn thương mại điện tử phải nộp thuế thay cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh từ ngày 01/04/2025 có đúng không? Quy định chi tiết ra sao?
Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 quy định như sau: “b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau: 4a. Đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thì tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán (bao gồm cả tổ chức trong nước và nước ngoài) và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác theo quy định của Chính phủ thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Trường hợp hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số không thuộc đối tượng được khấu trừ, nộp thuế thay thì có nghĩa vụ trực tiếp đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế.”
Tóm tắt nhanh số 1: Từ ngày 01/04/2025, sàn thương mại điện tử có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trừ trường hợp hộ, cá nhân không thuộc đối tượng được khấu trừ.
>>> Xem thêm dịch vụ: Dịch vụ kiểm toán xác định tỷ lệ nội địa hóa năm 2025.
Vậy những hộ kinh doanh, cá nhân nào KHÔNG phải kê khai nộp thuế? Đối tượng chi tiết nào?
Theo Điều 1 Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân có doanh thu từ kinh doanh dưới 100 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Mức 100 triệu đồng này được tính trên cơ sở doanh thu của một năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời gian hoạt động thực tế trong năm.
Ví dụ 1: Một cá nhân bán hàng online là mặt hàng nước hoa có doanh thu khoảng 6 triệu đồng/tháng (Doanh thu cả năm 200N: Tổng doanh thu là 72 triệu) thì không phải kê khai, nộp thuế.
Cá nhân kinh doanh theo hình thức thời vụ hoặc không thường xuyên thì có thuộc đối tượng kê khai và nộp thuế không?
- Cá nhân có hoạt động kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm kinh doanh cố định như: Bán hàng rong, bán vé số dạo, bán vặt; Dịch vụ vặt như sửa xe lưu động, bơm vá, đánh giày; Người thu mua phế liệu nhỏ lẻ; Buôn bán nhỏ lẻ ở các chợ tự phát, không có điểm kinh doanh cố định.
- Những đối tượng này được miễn đăng ký kinh doanh và miễn kê khai, nộp thuế, do tính chất hoạt động không ổn định và doanh thu thường không cao.
Các bạn chú ý
Dù không phải nộp thuế, nhưng cơ quan thuế vẫn có thể yêu cầu cung cấp thông tin để xác định doanh thu thực tế; Trường hợp doanh thu vượt mức 100 triệu đồng/năm, cá nhân phải đăng ký, kê khai và nộp thuế đầy đủ.
>>> Xem thêm dịch vụ: Báo phí dịch vụ kiểm toán, cập nhật mới nhất năm 2025.
Nếu hộ kinh doanh hoặc cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế thì phải kê khai và nộp thuế gì? Bao nhiêu tiền? Cách tính ra sao?
Nếu hộ kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế thì phải kê khai và nộp các loại thuế phí như sau: Lệ phí môn bài hàng năm; Thuế giá trị gia tăng; Thuế Thu nhập cá nhân.
Mức thuế môn bài của hộ kinh doanh
Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Theo Điểm c, Khoản 1, Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, mức lệ phí môn bài hộ kinh doanh phải nộp được tính dựa trên doanh thu bình quân hàng năm. Chi tiết như sau:
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm – Mức lệ phí là: 1.000.000 đồng/năm.
- Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm – Mức lệ phí là: 500.000 đồng/năm.
- Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm – Mức lệ phí là: 300.000 đồng/năm.
Công thức tính thuế GTGT và thuế TNCN cho hộ kinh doanh cá thể?
Theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, căn cứ tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
Dựa trên doanh thu thực tế, số thuế hộ kinh doanh phải nộp được tính theo công thức:
- Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế * Tỷ lệ thuế GTGT.
- Thuế TNCN phải nộp= Doanh thu tính thuế * Tỷ lệ thuế TNCN.
Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân hộ kinh doạnh là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu (biểu thuế) được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:
| STT | Danh mục ngành nghề | Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
Tỷ lệ % tính thuế TNCN |
| 1 | Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0,5% |
| 2 | Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2-5% |
| 3 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
3% | 1,5% |
| 4 | Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
Hộ kinh doanh có phải xuất hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ 01/6/2025? Cách áp dụng ra sao?
Tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ có yêu cầu từ ngày 01/6/2025 như sau:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Tóm tắt lại: Từ ngày 01/6/2025, hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỉ/năm và thuộc các nhóm ngành nghề như: ăn uống, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, bán lẻ… sẽ phải xuất hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh có doanh thu lớn từ 01/6/2025? Quy định chi tiết ra sao?
- Như đã nêu tại mục 3, từ 01/6/2025, hộ kinh doanh có doanh thu lớn từ 01 tỉ/năm phải thực hiện xuất hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, đồng nghĩa với việc không còn phải nộp thuế theo phương pháp khoán; Đồng thời, ngày 17/5/2025, Quốc hội thông qua Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
- Nghị quyết 198/2025/QH15 nêu rõ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
Hộ kinh doanh phải có hóa đơn đầu vào và xuất hóa đơn đầu ra?
Theo Khoản 4, Điều 5, Thông tư số 40/2021/TT-BTC hộ kinh doanh quy mô lớn thực hiện theo phương pháp kê khai có trách nhiệm phải thực hiện đầy đủ các chế độ về hóa đơn, chứng từ, kế toán để làm căn cứ xác định khoản thuế mà hộ có trách nhiệm phải nộp cho cơ quan thuế.
Những hộ kinh doanh hiện tại không có hóa đơn đầu vào thì xử lý thế nào?
Hộ kinh doanh không có hóa đơn đầu vào sẽ không được khấu trừ thuế GTGT, và có thể bị xử phạt nếu bị phát hiện khi cơ quan chức năng kiểm tra nguồn gốc hàng hóa. Tuy nhiên, nếu không có hóa đơn đầu vào, hộ kinh doanh vẫn có thể nộp thuế thu nhập cá nhân bằng cách sử dụng bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định hiện nay.
Chủ hộ kinh doanh nợ thuế sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh có đúng không? Được quy định thế nào? Thời gian có hiệu lực? Cách xử lý theo quy định mới nhất là gì?
Theo khoản 9 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 thì từ 01/01/2026, chủ hộ kinh doanh bị nợ thuế sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Cụ thể: Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với số tiền thuế nợ và thời gian nợ theo ngưỡng do Chính phủ quy định thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh. Cơ quan quản lý thuế thông báo trước cho người nộp thuế về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT – DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ – TƯ VẤN THUẾ
Hotline: 098 225 4812
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!
GIỚI THIỆU VỀ THƯƠNG HIỆU DỊCH VỤ KIỂM TOÁN Dichvukiemtoanbctc.com uy tín 15 năm kinh nghiệm
Thương hiệu Dichvukiemtoanbctc.com – Tự hào là một trong những công ty hàng đầu cung cấp dịch vụ kiểm toán, dịch vụ kế toán giá rẻ TPHCM đối tác tốt nhất hiện nay với hơn 1.000 khách hàng trên toàn quốc, DN tin chọn và hài lòng trên 98% các khách hàng đã sử dụng dịch vụ của thương hiệu chúng tôi. Với đội ngũ các kiểm toán viên được đào tạo nghiệp vụ bài bản chuyên sâu, khả năng xử lý số liệu nhạy bén, ngoài ra chúng tôi còn thực hiện công việc với trách nhiệm đảm bảo hoàn thành công việc được giao đúng tiến độ, tư vấn kế toán – tư vấn thuế tận tình đến khách hàng.