Nhận tiền bồi thường hợp đồng có phải xuất hóa đơn không: Tìm hiểu cùng chuyên gia kiểm toán
Trên thực tế có nhiều lý do do sai sót, hư hỏng, chậm tiến độ … Nhiều lý do khác nhau mà bên bán phải bồi thường hợp đồng cho bên mua hay ngược lại, vậy đối với những trường hợp nhận tiền bồi thường thì có phải xuất hóa đơn gtgt hay không? Cách hạch toán kế toán nhận tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng thế nào? Cùng các chuyên gia kiểm toán chuyên làm dịch vụ kiểm toán độc lập cty FDI của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Nhận tiền bồi thường hợp đồng có phải xuất hóa đơn không
Bồi thường hợp đồng là gì?
“Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại được giải thích tại khoản 1 Điều 302 Luật Thương mại 2005 như sau:
Bồi thường thiệt hại
Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.
Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.”
TÓM LẠI NHƯ SAU:
>>> Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.
Công ty bạn nhận được tiền khoản bồi thường hợp đồng thì có xuất hóa đơn không?
“Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.”
Thêm, Công văn 13381/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn lập hóa đơn
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng
– Tại Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: .. Căn cứ Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
….. Căn cứ các quy định trên Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP , có cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng theo hợp đồng thì Công ty phải lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định tại Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, tính thuế GTGT, xác định doanh thu chịu thuế TNDN theo quy định.
Khoản bồi thường thiệt hại bằng tiền do bị hủy hợp đồng thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, khi nhận tiền về bồi thường thì Công ty không phải lập hóa đơn mà lập chứng từ thu theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC và phải kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định.
Thông qua các quy định trên, đối với khoản tiền bồi thường hợp đồng mà công ty nhận được thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Đồng thời, công ty không cần phải xuất hóa đơn mà chỉ cần lập chứng thu khi nhận tiền bồi thường nhưng phải kê khai nộp thuế TNDN
Tuy nhiên, trường hợp công ty (bên bồi thường) bồi thường hợp đồng bằng hàng hóa, dịch vụ thì phải phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ. Ngược lại, công ty nhận bồi thường có trách nhiệm kê khai, khấu trừ thuế GTGT.
>>> TÓM LẠI: bồi thường hợp đồng bằng tiền thì không cần xuất hóa đơn.
Có được yêu cầu bồi thường thiệt hại khi chỉ quy định chế tài phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại?
Phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại đều là các loại chế tài trong thương mại áp dụng khi có hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng thương mại được quy định tại Điều 292 Luật Thương mại 2005, cụ thể:
Các loại chế tài trong thương mại
- Buộc thực hiện đúng hợp đồng.
- Phạt vi phạm.
- Buộc bồi thường thiệt hại.
- Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.
- Đình chỉ thực hiện hợp đồng.
- Huỷ bỏ hợp đồng.
- Các biện pháp khác do các bên thoả thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế.
Bên cạnh đó, quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và chế tài bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại được quy định tại Điều 307 Luật Thương mại 2005 như sau:
Quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và chế tài bồi thường thiệt hại
- Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.
- Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.
Ngoài ra, theo Điều 316 Luật Thương mại 2005 quy định về quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại khi đã áp dụng các chế tài khác như sau:
Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại khi đã áp dụng các chế tài khác
Một bên không bị mất quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tổn thất do vi phạm hợp đồng của bên kia khi đã áp dụng các chế tài khác.
>>> VẬY, trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.
KẾT LUẬN 1
>>> Có thể thấy, chế tài bồi thường thiệt hại phát sinh không phụ vào thỏa thuận của các bên trong hợp đồng thương mại; Tức là, vẫn có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại kể cả khi hai bên chỉ có thỏa thuận về chế tài phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại nếu thỏa mãn các yếu tố phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại được quy định tại Điều 303 Luật Thương mại 2005 như sau:
Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:
- Có hành vi vi phạm hợp đồng;
- Có thiệt hại thực tế;
- Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.
Theo quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại chỉ phát sinh khi có đủ 03 yếu tố sau đây:
– Có hành vi vi phạm hợp đồng;
– Có thiệt hại thực tế;
– Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.
Cách hạch toán kế toán các khoản nhận tiền bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế
Đối với bên thu tiền vi phạm hợp đồng kinh tế:
Các khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản, kế toán công ty tiến hành hạch toán như sau:
Nợ TK 331, 111, 112…
Có các TK 151, 153, 154, 156, 241, 211…
Các khoản tiền phạt được ke toan ghi nhận vào thu nhập khác
Nợ 331, 111, 112…
Có TK 711 – thu nhập khác.
Các khoản được bên thứ ba bồi thường (như tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh…), kế toán thuế doanh nghiệp tiến hành hạch toán:
Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 711 – Thu nhập khác.
Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã mua bảo hiểm:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152,…
Đối với bên chi tiền vi phạm hợp đồng kinh tế, dich vu ke toan hach toan:
Nợ TK 811 – Chi phí khác.
Có các TK 111, 112.
Có TK 333.
Có TK 338.
Kết luận
Qua phân tích các quy định tại Luật Thương mại 2005, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Nghị định 123/2020/NĐ-CP và các công văn hướng dẫn, có thể khẳng định rằng:
Nhận tiền bồi thường hợp đồng bằng tiền: không phải xuất hóa đơn, không phải kê khai thuế GTGT. Doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định và phải tính vào thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ: bên bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; bên nhận bồi thường được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Về kế toán, các khoản bồi thường được ghi nhận vào TK 711 – Thu nhập khác (bên nhận) hoặc TK 811 – Chi phí khác (bên chi).
👉 Tóm lại, nếu công ty bạn nhận tiền bồi thường bằng tiền thì không phải xuất hóa đơn, nhưng vẫn cần lập chứng từ thu và kê khai nộp thuế TNDN theo quy định.
👉 Xem thêm bảng giá dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính trọn gói năm 2025.
5 Câu hỏi thường gặp
- Nhận tiền bồi thường hợp đồng có phải xuất hóa đơn không?
Trả lời: Không. Theo Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, khoản tiền bồi thường bằng tiền không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nên không phải xuất hóa đơn, chỉ cần lập chứng từ thu.
- Bồi thường hợp đồng bằng hàng hóa, dịch vụ thì sao?
Trả lời: Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ thì bên bồi thường phải lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT; bên nhận bồi thường được kê khai khấu trừ thuế theo quy định.
- Khoản tiền bồi thường có phải nộp thuế TNDN không?
Trả lời: Có. Dù không chịu thuế GTGT, nhưng khoản tiền bồi thường được coi là thu nhập khác và phải kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Cách hạch toán kế toán khi nhận tiền bồi thường như thế nào?
Trả lời:
Doanh nghiệp ghi nhận:
Nợ TK 111/112 (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng)
Có TK 711 (Thu nhập khác).
- Nếu hợp đồng chỉ quy định phạt vi phạm, không có điều khoản bồi thường, có được yêu cầu bồi thường không?
Trả lời: Có. Theo Điều 307 và Điều 316 Luật Thương mại 2005, bên bị vi phạm vẫn có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có hành vi vi phạm hợp đồng gây tổn thất, ngay cả khi hợp đồng chỉ thỏa thuận chế tài phạt vi phạm.
📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các.
TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com.
THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/