Giao dịch liên kết là gì?

Giao dịch liên kết là gì? Làm cách nào nhận biết doanh nghiệp thuộc trường hợp có giao dịch liên kết để kê khai và nộp tờ khai?

Giao dịch liên kết là một phần quan trọng trong quản lý thuế và tài chính của doanh nghiệp. Việc nhận biết, kê khai và báo cáo chính xác các giao dịch liên kết không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn bảo vệ quyền lợi và giảm thiểu rủi ro từ việc kiểm tra thuế của cơ quan chức năng. Hãy cùng Thương hiệu kiem toan bao cao tai chinh dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu thông tin chi tiết dưới bài viết sau:

Thế nào là giao dịch liên kết?

Thế nào là giao dịch liên kết

Thế nào là giao dịch liên kết

Là giao dịch giữa các bên với nhau có quan hệ liên kết doanh nghiệp như :

-Các giao dịch mua bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

– Vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác;

– Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình.

– Thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí.

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/dich-vu-ke-toan-thue-tron-goi-uy-tin.html

Cách nhận biết các bên có quan hệ liên kết là gì?

Cách nhận biết các bên có quan hệ liên kết là gì

Cách nhận biết các bên có quan hệ liên kết là gì

Căn cứ vào Điều 5 của Nghị định 132/2020/NĐ-CP có nội dung sau:

“1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:

a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;

b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.

Các bên liên kết tại khoản 1 điều này được quy định cụ thể như sau:

a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;

b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;

c) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;

d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;

đ) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;

e) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;

g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;

h) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

i) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;

k) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;

l) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.”

=> Vậy căn cứ vào các quy định trên để xác định doanh nghiệp có thuộc trường hợp quan hệ liên kết hay không.

Cách tính chi phí lãi vay được trừ và không được trừ

Cách tính chi phí lãi vay được trừ và không được trừ

Cách tính chi phí lãi vay được trừ và không được trừ

Dựa vào khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với đơn vị có giao dịch liên kết như sau:

Tổng chi phí của lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp (được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN) không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp (EBITDA);

Phần chi phí lãi vay không được trừ sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo nếu đủ điều kiện lãi vay phát sinh trong kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn quy định ở trên. Thời gian chuyển chi phí lãi vay liên tục không quá 5 năm, kể từ năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.

Công thức:

Tổng chi phí lãi vay được trừ – Lãi tiền gửi / Lãi cho vay ≤ 30% * EBITDA

Trong đó: EBITDA = Tổng lợi nhuận thuần + Lãi tiền vay – Lãi tiền gửi / Lãi cho vay + Chi phí khấu hao

Các câu hỏi liên quan:

Mượn tiền giám đốc có bị dính giao dịch liên kết?

Căn cứ theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP nếu doanh nghiệp vay của giám đốc ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu thì khoản này thuộc giao dịch liên kết

Doanh nghiệp thuê nhà giám đốc làm văn phòng có bị dính giao dịch liên kết?

Theo quy định tại Nghị định 132, giám đốc cho thuê nhà làm văn phòng công ty không thuộc giao dịch liên kết.

DỊCH VỤ KẾ TOÁN – TƯ VẤN THUẾ – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI GIÁ RẺ NHANH CHÓNG

Hotline: 098 225 4812. 

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!

Chia sẻ thông tin này!