Chuyển khoản ghi nội dung mua bán có bị đánh thuế không? Tính bao nhiêu? Cách xử lý sao cho đúng?

Hàng ngày thì mỗi cá nhân hầu như có phát sinh một số giao dịch chuyển tiền và nhận tiền vậy thì những khoản mà tiền vào tài khoản cá nhân có bị đánh thuế không, có bị truy thu thuế hay không và những trường hợp nào thì phải kê khai thuế thu nhập cá nhân, thuế GTGT và nộp vào ngân sách.

Chuyển khoản ghi nội dung mua bán có bị đánh thuế không

Chuyển khoản ghi nội dung mua bán có bị đánh thuế không

Vấn đề hiểu các quy định hiện hành và làm theo đúng là một vấn đề quan trọng mà mỗi cá nhân cần nắm để luôn tuân thủ theo quy định hiện hành; Các khoản tiền nhận từ tài khoản cá nhân không phải khoản nào cũng phải nộp thuế và PHẢI XEM BẢN CHẤT KHOẢN TIỀN ẤY ĐẾN TỪ ĐÂU từ thu nhập do bán hàng online, bán hàng ngoài sạp, hay từ môi giới… Cùng Các chuyên gia chúng tôi tìm hiểu chi tiết nhất nhé.

Vậy những khoản tiền nào vào tài khoản cá nhân phải kê khai thuế và nộp thuế?

Thu nhập phải kê khai & nộp thuế TNCN (10 nhóm chính)

  1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Bao gồm:

Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp, thù lao

Tiền làm thêm giờ (nếu có tính chất thường xuyên)

Tiền nhận từ hợp đồng khoán việc, cộng tác viên

>>> Xem thêm: cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2025.

  1. Thu nhập từ kinh doanh

Cá nhân, hộ kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ

Cho thuê nhà, mặt bằng, kho bãi…

Làm dịch vụ online, livestream bán hàng, môi giới, chạy quảng cáo…

📌 Thuế suất:

TNCN: 0.5% – 5% (tùy ngành)

GTGT: 1% – 5% (nếu áp dụng)

📌 Miễn nộp nếu doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm

  1. Thu nhập từ đầu tư vốn

Bao gồm:

Lãi từ cho tổ chức/doanh nghiệp vay tiền

Cổ tức, lợi tức được chia

Lợi nhuận từ góp vốn, phần vốn góp

📌 Thuế suất: 5% (áp dụng cho khoản thực nhận)

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Gồm:

Bán cổ phần, cổ phiếu

Chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH, công ty hợp danh

📌 Thuế suất:

Chuyển nhượng cổ phần: 0.1% trên giá chuyển nhượng

Chuyển nhượng vốn góp: 20% trên phần chênh lệch. 

>>> Xem chi tiết: Hướng dẫn vấn đề chuyển nhượng vốn có phải đóng thuế thu nhập cá nhân

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Bao gồm:

Chuyển nhượng đất, nhà, quyền sử dụng đất gắn liền tài sản

Góp vốn bằng BĐS, ủy quyền có tính chất chuyển nhượng

📌 Thuế suất: 2% trên giá chuyển nhượng (không phân biệt lãi/lỗ)

  1. Thu nhập từ trúng thưởng

Ví dụ:

Trúng xổ số, cá cược, khuyến mãi trúng thưởng

Trò chơi có thưởng, chương trình quay số trúng thưởng

📌 Thuế suất: 10% trên phần giá trị > 10 triệu đồng/lần

  1. Thu nhập từ bản quyền

Bao gồm:

Thu nhập từ nhượng quyền sử dụng tài sản trí tuệ, sáng chế, phần mềm, bản vẽ, quy trình…

📌 Thuế suất: 5%

  1. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Gồm thu nhập nhận được từ hợp đồng nhượng quyền thương hiệu

📌 Thuế suất: 5%

  1. Thu nhập từ thừa kế

Chỉ tính nếu tài sản thừa kế là: bất động sản, ô tô, tàu bay, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…

📌 Thuế suất: 10% (trên phần giá trị > 10 triệu đồng)

  1. Thu nhập từ quà tặng

Tài sản tặng là: nhà, đất, ô tô, cổ phiếu, vàng miếng, hàng hóa có đăng ký quyền sở hữu

📌 Thuế suất: 10% (trên phần giá trị > 10 triệu đồng).

>>> Có thể bạn đang tìm kiếm: Nhận quà tặng có phải chịu thuế thu nhập cá nhân, hướng dẫn rõ năm 2025. 

Cá nhân kinh doanh, bán hàng doanh thu bao nhiêu 1 năm phải kê khai và nộp thuế?

Hộ kinh doanh phải nộp các loại thuế nào?

Theo Luật quản lý thuế 2019, hộ kinh doanh có trách nhiệm phải nộp 3 loại thuế:

+ Thuế môn bài.

+ Thuế giá trị gia tăng (GTGT).

+ Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Ngoài các loại thuế chính, hộ kinh doanh có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên nếu kinh doanh hàng hóa chịu thuế theo quy định pháp luật.

Doanh thu hộ kinh doanh, cá nhân bao nhiêu phải đóng thuế? Cách tính thế nào?

nguyen_tac_tinh_thue

nguyen_tac_tinh_thue

Mức thuế môn bài của hộ kinh doanh

Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Theo Điểm c, Khoản 1, Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, mức lệ phí môn bài hộ kinh doanh phải nộp được tính dựa trên doanh thu bình quân hàng năm. Chi tiết như sau:

  • Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: Lệ phí môn bài là 1.000.000 đồng/năm.
  • Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: Lệ phí môn bài 500.000 đồng/năm.
  • Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

Công thức tính thuế GTGT và thuế TNCN cho hộ kinh doanh cá thể

Theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, căn cứ tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

Dựa trên doanh thu thực tế, số thuế hộ kinh doanh phải nộp được tính theo công thức:

Công thức tính thuế

Công thức tính thuế

Lưu ý: Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân hộ kinh doạnh là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu (biểu thuế) được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính
thuế GTGT
Tỷ lệ % tính
thuế TNCN
1 Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% 0,5%
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% 2-5%
3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với
hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
3% 1,5%
4 Hoạt động kinh doanh khác 2% 1%

Các phương pháp tính thuế hộ kinh doanh

Tùy vào quy mô, lĩnh vực và ngành nghề, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sẽ áp dụng các phương pháp cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ khác nhau, bao gồm:

– Phương pháp kê khai: Áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn hoặc chưa đạt quy mô lớn nhưng lựa chọn phương pháp kê khai.

– Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh: Áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động không thường xuyên, không có địa điểm kinh doanh cố định.

Phương pháp khoán: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện nộp thuế theo phương pháp kê khai và phương pháp từng lần phát sinh sẽ thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán.

Mới đây, ngày 04/6/2025 Chi cục Thuế Khu vực I đã có Thư ngỏ gửi người nộp thuế về việc một số cơ sở kinh doanh chỉ nhận tiền

Theo đó, Hành vi treo biển “chỉ nhận tiền mặt” hoặc ghi nội dung chuyển khoản mập mờ – ví dụ “xả tiền mượn”, “tiền cafe”, “tiền ship”… – để cơ quan chức năng gặp khó khăn khi xác bệnh doanh thu không làm giảm nghĩa vụ thuế, mà ngược lại có thể trở thành dấu hiệu nghi ngờ cho hành vi che giấu doanh thu.

Bởi, doanh thu tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với các trường hợp NNT cố tình che dấu doanh thu, kê khai thuế không trung thực, đầy đủ sẽ bị xử lý truy thu, ấn định thuế, xử phạt hành vi khai sai, trốn thuế hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Lưu ý:

Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở lên thì phải đóng thuế TNCN và GTGT (khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC).

Ngoài ra, từ ngày 1/6/2025, tổ chức khấu trừ thuế thuế thu nhập cá nhân phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thuế thu nhập cá nhân điện tử đã thực hiện trước đây và chuyển sang hình thức chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP (Công điện 72/CĐ-CT năm 2025 về việc triển khai thực hiện Thông tư 31/2025/TT-BTC và Thông tư 32/2025/TT-BTC)

Từ ngày 1/6/2025, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Khi có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam).

Trốn thuế bị xử phạt hành chính thế nào?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi trốn thuế như sau:

– Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

+ Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

+ Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

+ Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;

+ Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;

+ Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;

+ Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

– Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

– Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mà có một tình tiết tăng nặng.

– Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hai tình tiết tăng nặng.

– Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

– Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 ,4, 5 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

+ Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

– Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Kết luận: Ghi nội dung chuyển khoản “mua bán” có thể bị đánh thuế nếu đúng bản chất là giao dịch kinh doanh

Không phải mọi giao dịch chuyển khoản cá nhân đều phải nộp thuế, nhưng nếu nội dung chuyển khoản phản ánh bản chất là kinh doanh, môi giới, cung cấp dịch vụ…, thì cơ quan thuế có quyền kiểm tra, truy thu thuế TNCN và GTGT nếu người nhận không kê khai đúng.

Đặc biệt, trong bối cảnh ngành thuế đang siết chặt giám sát dòng tiền cá nhân, việc cố tình ghi nội dung mập mờ như “tiền cà phê”, “tiền mượn”, “tiền ship” trong khi thực chất là thu nhập từ bán hàng/dịch vụ có thể dẫn đến bị ấn định thuế, truy thu, xử phạt hành chính hoặc truy cứu hình sự nếu đủ căn cứ.

Khuyến nghị từ chuyên gia của Thương hiệu Dichvukiemtoanbctc.com, chuyên dịch vụ kiểm toán doanh nghiệp, tư vấn thuế chuyên nghiệp 15+ năm kinh nghiệm

Để tránh rủi ro về pháp lý và thuế khi nhận tiền vào tài khoản cá nhân:

  • Hiểu rõ bản chất khoản tiền nhận được: Nếu là thu nhập từ bán hàng, cho thuê, làm dịch vụ… thì phải kê khai và nộp thuế theo quy định.
  • Không sử dụng nội dung chuyển khoản giả tạo hoặc gây hiểu lầm. Nếu là thanh toán mua bán, nên lập hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ, kê khai rõ ràng.
  • Đăng ký mã số thuế cá nhân, theo dõi doanh thu hằng năm để xác định nghĩa vụ nộp thuế (mốc >100 triệu đồng/năm là phải kê khai TNCN/GTGT).
  • Lưu trữ đầy đủ hóa đơn, hợp đồng, sao kê ngân hàng để chứng minh tính hợp pháp của giao dịch khi cơ quan thuế kiểm tra.
  • Không dùng tài khoản cá nhân cho hoạt động kinh doanh thường xuyên. Nếu có, nên đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp, và sử dụng tài khoản ngân hàng doanh nghiệp riêng.

TÁC GIẢ: TRẦN THƯỜNG CÁC, Chuyên gia Thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com với hơn 10 năm tư vấn các cá nhân, doanh nghiệp uy tín

Chia sẻ thông tin này!