Cách tính thuế khoán hộ kinh doanh năm 2025? Hộ kinh doanh nào còn áp dụng hình thức thuế khoán? Cách tính ra sao?
Các đối tượng hộ kinh doanh không thuộc trường hợp kê khai thuế mà vấn áp dụng đóng thuế theo hình thức thuế khoán thì cách tính ra sao? Cách xác định đối tượng sao cho đúng? Mức tỷ lệ tính thuế theo quy định mới nhất thế nào? … Cùng Thương hiệu Dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất, bạn có bất cứ thắc mắc nào có thể liên hệ ngay với các chuyên gia hàng đầu của chúng tôi qua số 098 225 4812 – Mr Các, để được tư vấn nhanh chóng các bạn nhé.

Cách tính thuế khoán hộ kinh doanh năm 2025? Hộ kinh doanh nào còn áp dụng hình thức thuế khoán? Cách tính ra sao?
Hộ kinh doanh phải nộp thuế khoán khi nào?
Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.
Đồng thời, khoản 8 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC cũng nêu rõ:
“Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.
Tóm tắt nhanh:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh KHÔNG thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh sẽ phải nộp thuế theo phương pháp khoán.
>>> Tìm hiểu thêm bạn có thuộc đối tượng nộp thuế khoán không?
Mức đóng và cách tính thuế khoán hộ kinh doanh năm 2025 sao cho đúng theo quy định?
Các loại thuế hộ kinh doanh cần phải nộp gồm:
- Thứ nhất là: Lệ phí môn bài.
- Thứ hai là: thuế giá trị gia tăng.
- Thứ 3 là: thuế thu nhập cá nhân.
Chi tiết thứ nhất: Mức đóng lệ phí môn bài theo phương pháp khoán
Khoản 2 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 65/2020/TT-BTC) quy định mức thuế môn bài đối với hộ kinh doanh được tính như sau:
– Hộ kinh doanh có doanh thu bình quân trên 500 triệu đồng/năm thì mức đóng thuế khoán môn bài của cả năm là 1 triệu đồng/năm.
– Hộ kinh doanh có doanh thu bình quân trên 300 triệu đồng/năm thì mức đóng thuế khoán môn bài của cả năm là 500.000 đồng/năm.
– Hộ kinh doanh có doanh thu bình quân từ 100 đến 300 triệu đồng/năm thì mức đóng thuế khoán môn bài của cả năm là 300.000 đồng/năm.
Chi tiết số 2 và 3 là: Mức đóng đối với thuế GTGT và thuế TNCN
Theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
Theo đó, hộ, cá nhân kinh doanh sẽ thực hiện tính thuế khoán như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ thuế GTGT x Doanh thu tính thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Tỷ lệ thuế TNCN x Doanh thu tính thuế TNCN
Trong đó
Doanh thu tính thuế là doanh thu của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền.
Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN).
Doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
>>> Xem thêm: Mở quán cà phê quán nước có bắt buộc phải thành lập hộ kinh doanh, công ty không? Và đóng những loại thuế bao nhiêu?
Tỷ lệ thuế GTGT, TNCN chi tiết ra sao?
| STT | Danh mục ngành nghề | Tỷ lệ % tính thuế GTGT | Thuế suất thuế TNCN |
| 1. | Phân phối, cung cấp hàng hóa | ||
| – Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);
– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán; |
1% | 0,5% | |
| – Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;
– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định; – Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; – Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. |
– | 0,5% | |
| 2. | Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | ||
| – Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;
– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện; – Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện; – Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý; – Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan; – Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số; – Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác; – Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game; – Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu; – Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình; – Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản; – Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%; – Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp); |
5% | 2% | |
| – Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;
– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định; – Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác; |
– | 2% | |
| – Cho thuê tài sản gồm:
+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú; + Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; + Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ; |
5% | 5% | |
| – Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;
– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. |
– | 5% | |
| 3. | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | ||
| – Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;
– Khai thác, chế biến khoáng sản; – Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách; – Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm; – Dịch vụ ăn uống; – Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; – Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp); – Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%; |
3% | 1,5% | |
| – Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;
– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định. |
– | 1,5% | |
| 4. | Hoạt động kinh doanh khác | ||
| – Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; | 2% | 1% | |
| – Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; | |||
| – Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên; |
(Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC).
10 Câu hỏi thường gặp về thuế khoán hộ kinh doanh năm 2025
- Thuế khoán là gì? Có khác gì so với kê khai thuế không?
TRẢ LỜI: Thuế khoán là phương pháp tính thuế theo doanh thu ước tính do cơ quan thuế xác định. Khác với kê khai thuế, hộ khoán không cần lập sổ sách chi tiết hay xuất hóa đơn điện tử hàng ngày.
- Từ 2025, hộ kinh doanh nào vẫn được áp dụng thuế khoán?
TRẢ LỜI: Chỉ những hộ có doanh thu DƯỚI 1 tỷ/năm và không thuộc các ngành bắt buộc dùng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền mới tiếp tục được áp dụng thuế khoán.
- Khi nào hộ kinh doanh bị bắt buộc chuyển sang kê khai thuế thay vì thuế khoán?
TRẢ LỜI: Từ ngày 01/6/2025, nếu doanh thu ≥ 1 tỷ đồng/năm và thuộc các lĩnh vực như ăn uống, khách sạn, bán lẻ…, hộ kinh doanh phải chuyển sang kê khai thuế và xuất hóa đơn điện tử.
- Hộ kinh doanh nhỏ lẻ không có sổ sách vẫn đóng thuế thế nào?
TRẢ LỜI: Nếu không thuộc diện kê khai thuế, hộ kinh doanh sẽ tiếp tục nộp thuế khoán cố định hàng tháng/quý theo mức doanh thu ước tính do chi cục thuế xác định.
- Cách tính thuế khoán cụ thể như thế nào?
TRẢ LỜI: Thuế khoán bao gồm 3 loại: thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN, tính theo công thức:
Số thuế = Tỷ lệ thuế x Doanh thu tính thuế.
- Tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT và TNCN là bao nhiêu?
TRẢ LỜI: Tùy từng ngành nghề:
Bán hàng hóa: GTGT 1%, TNCN 0.5%
Dịch vụ có GTGT: GTGT 5%, TNCN 2%
Cho thuê tài sản: GTGT 5%, TNCN 5%
Dịch vụ ăn uống: GTGT 3%, TNCN 1.5%
(Chi tiết theo Thông tư 40/2021/TT-BTC)
- Cơ quan thuế xác định mức doanh thu khoán như thế nào?
TRẢ LỜI: Thông qua khảo sát thực tế, đối chiếu với mức bán hàng, vị trí kinh doanh, ngành nghề và tham khảo cộng đồng hộ kinh doanh tương tự tại địa phương.
- Nếu hộ kinh doanh có doanh thu biến động trong năm thì thuế khoán có điều chỉnh không?
TRẢ LỜI: Có. Hộ kinh doanh có thể làm đơn đề nghị điều chỉnh mức khoán nếu doanh thu thực tế thay đổi rõ rệt hoặc có tháng ngừng kinh doanh.
- Hộ kinh doanh phải dùng phần mềm gì để quản lý khi không còn áp dụng thuế khoán?
TRẢ LỜI: Từ 2025, nếu không còn áp dụng thuế khoán, hộ kinh doanh cần dùng máy tính tiền kết nối hóa đơn điện tử và có thể sử dụng phần mềm kế toán miễn phí được hỗ trợ bởi cơ quan thuế hoặc nhà cung cấp dịch vụ.
- Nên làm gì nếu không rõ mình có thuộc đối tượng nộp thuế khoán không?
TRẢ LỜI: Bạn nên liên hệ chi cục thuế địa phương hoặc gọi ngay hotline hỗ trợ từ các chuyên gia tại Thương hiệu Dichvukiemtoanbctc.com chuyên gia kiểm toán bctc thuế, kế toán – 098 225 4812 (Mr Các) để được tư vấn chính xác và miễn phí.
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT – DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ – TƯ VẤN THUẾ
Hotline: 098 225 4812
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!
NỘI DUNG ĐƯỢC VIẾT BỞI: TRẦN THƯỜNG CÁC, Xem chi tiết tại: https://dichvukiemtoanbctc.com/doi-ngu-chuyen-gia-cua-thuong-hieu-dichvukiemtoanbctc-com.html