Bút toán điều chỉnh sau kiểm toán là gì? Thực hiện ra sao? Ví dụ minh họa

Thường sau khi kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp thì kiểm toán viên sẽ đưa ra bút toán điều chỉnh vì nhiều lý do khác nhau? Vậy cách hạch toán các bút toán điều chỉnh như thế nào? Cùng các kiểm toán viên của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Bút toán điều chỉnh sau kiểm toán là gì

Bút toán điều chỉnh sau kiểm toán là gì

Bút toán điều chỉnh là gì?

  • Bút toán điều chỉnh (Tiếng anh là: Adjusting entry) là các bút toán được thực hiện nhằm phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo các nguyên tắc về doanh thu và chi phí.
  • Trong nội bộ doanh nghiệp, bút toán điều chỉnh thường được thực hiện ở cuối kỳ kế toán, thường liên quan đến các khoản phân bổ chi phí hoặc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện;  Hoặc bút toán điều chỉnh cũng có thể được thực hiện bất kỳ khi nào doanh nghiệp phát hiện có sai sót số liệu kế toán, cần hạch toán lại để đưa các số dư tài khoản về con số đúng.

>>> Bạn cần tư vấn và báo phí dịch vụ kiểm toán hãy liên hệ ngay với chúng tôi. 

Vậy có những loại bút toán điều chỉnh nào? Cách thực hiện ra sao?

Số 1. Bút toán điều chỉnh sai sót

Bút toán điều chỉnh sai sót thường gặp sau khi doanh nghiệp được kiểm toán hoặc thanh tra, phát hiện các sai sót và cần đưa số liệu về con số đúng thực tế.

Số 2. Bút toán điều chỉnh doanh thu

Doanh thu chưa thực hiện: là khoản tiền nhận trước của khách hàng và cam kết sẽ bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Tại thời điểm nhận tiền của khách, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 111, 112…

Có TK 3387.

Đến khi hàng hoá, dịch vụ được cung cấp cho khách hàng thì doanh thu chưa thực hiện được chuyển thành doanh thu đã thực hiện. Kế toán (báo cáo thuế trọn gói) công ty thực hiện bút toán điều chỉnh:

Nợ TK 3387.

Có TK 511.

Doanh thu dồn tích: là các khoản doanh thu đã thực hiện, đã phát sinh nhưng chưa thu được bằng tiền (doanh thu chưa thu tiền), chẳng hạn như tiền lãi từ các khoản cho vay nhiều kỳ, nhận lãi một lần vào cuối kỳ. Tại thời điểm doanh thu phát sinh, kế toándoanh nghiệp phải ước tính được giá trị khoản doanh thu để hạch toán trước.

Nợ TK 131.

Có TK 511.

>>> Xem thêm: Bảng giá kiểm toán chuẩn IFRS năm 2025 tại Kiên Giang

Số 3. Bút toán điều chỉnh chi phí

Chi phí trả trước: là chi phí đã thanh toán nhưng liên quan đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ kế toán.

Khi chi phí phát sinh, kế toán ghi: Bút toán điều chỉnh chi phí trả trước nhằm phân bổ chi phí trả trước mà doanh nghiệp đã chi vào các kỳ kế toán một cách phù hợp.

Nợ TK 242.

Có các TK liên quan (111, 112,…)

Sau đó, định kỳ kế toán toán phải thực hiện bút toán điều chỉnh để phân bổ chi phí trả trước (ghi giảm TK 242) vào chi phí tương ứng.

Nợ TK 641, 642, 627…

Có TK 242

Chi phí dồn tích: là các khoản chi phí đã phát sinh nhưng doanh nghiệp chưa trả và chưa ghi nhận: Chi phí tiền lương của tháng, trả đầu tháng sau; Chi phí dịch vụ sử dụng chưa thanh toán; Chi phí lãi vay đã phát sinh nhưng chưa đến kỳ trả. 

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/kiem-toan-tai-an-giang.html

Số 4. Điều chỉnh lại các khoản dự phòng

Sau khi trích lập dự phòng mà xuất hiện các sự kiện ảnh hưởng đến bút toán trích lập cũ, doanh nghiệp cần thực hiện điều chỉnh lại tương ứng.

Chẳng hạn như doanh nghiệp đã trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định:

Nợ TK 642, 641, 627…

Có TK 131.

Tuy nhiên sau đó đối tác đã trả nợ đầy đủ. Lúc này kế toán cần thực hiện bút toán điều chỉnh để loại phần dự phòng đã ghi nhận thành chi phí trước đó.

Nợ TK 111, 112.

Có TK 642, 641, 627…

>>> Xem thêm: Công ty kiểm toán độc lập cuối năm ở tp Cần Thơ

Ví dụ – Câu 2 (2 điểm) – trích đề thi môn kiểm toán CPA VN năm 2024

Trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Nam Trung, năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X4, kiểm toán viên Minh Châu (Công ty TNHH kiểm toán MC) đã phát hiện sai sót sau đây:

Công trình xây dựng Tổng kho trị giá 6.000 triệu đồng đã hoàn thành và kết chuyển vào tài sản cố định (TSCĐ) vào ngày 1/3/20X4. Kết quả kiểm tra cho thấy:

Đơn vị đã tính vào giá trị công trình chi phí lãi vay ngắn hạn cho các hoạt động kinh doanh trị giá 600 triệu đồng.

Đơn vị bỏ sót chưa tính vào giá trị công trình chi phí tư vấn thiết kế của Công ty Kiến Trúc là 240 triệu đồng (giá thanh toán và không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng). Khoản ứng trước cho Công ty Kiến Trúc là 200 triệu đồng được ghi nhận như một khoản tiền ứng trước cho nhà cung cấp. TSCĐ này có tỷ lệ khấu hao 10%/năm, tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Ngoài ra, vấn đề nêu trên là trọng yếu thì Báo cáo tài chính của Công ty Nam Trung phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

Yêu cầu:

Nêu và giải thích ảnh hưởng của sai sót đến Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Nam Trung.

Nêu bút toán điều chỉnh cần thực hiện để sửa chữa sai sót trên.

Tính toán lại các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính sau khi đã điều chỉnh.

Trích nguồn: https://dichvukiemtoanbctc.com/de-thi-mon-kiem-toan-va-dich-vu-dam-cpa-2024-de-chan.html

Giải bài tập

1) Ảnh hưởng của sai sót đến BCTC

Bối cảnh đang ghi nhận:

Công trình đã kết chuyển TSCĐ ngày 01/03/20X4, nguyên giá đang ghi 6.000 trđ.

Bị tính sai: cộng lãi vay ngắn hạn 600 trđ vào nguyên giá (không đủ điều kiện vốn hoá).

Bị thiếu: chi phí tư vấn thiết kế 240 trđ (giá thanh toán, không khấu trừ VAT), hiện đang treo tạm ứng 200 trđ.

Điều chỉnh đúng:

Loại khỏi nguyên giá phần lãi vay 600 trđ (đưa vào chi phí tài chính kỳ).

Bổ sung vào nguyên giá khoản tư vấn thiết kế 240 trđ; đồng thời giảm tạm ứng 200 trđ và ghi nhận phải trả 40 trđ.

TSCĐ khấu hao 10%/năm, từ 01/03–31/12 (10 tháng).

Tác động định lượng (so với số đang ghi):

Nguyên giá TSCĐ: 6.000 → 5.640 (= 6.000 − 600 + 240) ⇒ giảm 360 trđ.

Khấu hao năm 20X4:

Đang ghi: 6.000 × 10% × 10/12 = 500 trđ.

Đúng: 5.640 × 10% × 10/12 = 470 trđ.

⇒ Khấu hao giảm 30 trđ (đã ghi thừa 30).

Lợi nhuận trước thuế (PBT) giảm 570 trđ (= +600 chi phí tài chính − 30 khấu hao giảm).

Thuế TNDN (20%) giảm 114 trđ (= 20% × 570).

Lợi nhuận sau thuế giảm 456 trđ (= 570 − 114).

Ảnh hưởng lên Bảng cân đối kế toán (cuối năm):

TSCĐ nguyên giá: ↓ 360 trđ; HMLK (TK 214): ↓ 30 trđ ⇒ TSCĐ thuần: ↓ 330 trđ.

Tạm ứng (TK 141): ↓ 200 trđ.

Phải trả người bán (TK 331): ↑ 40 trđ.

Thuế TNDN phải nộp (TK 3334): ↓ 114 trđ.

LN giữ lại/VCSH: ↓ 456 trđ.

Tổng tài sản ↓530 trđ = (TSCĐ thuần −330) + (Tạm ứng −200); Nợ phải trả ròng ↓74 trđ = (331 +40) + (3334 −114); VCSH ↓456 trđ ⇒ Cân đối.

2) Bút toán điều chỉnh

Ghi nhận theo hệ thống tài khoản VAS (tham khảo các TK thường dùng)

Loại trừ lãi vay ngắn hạn vốn hoá sai

Nợ 635 – Chi phí tài chính: 600

Có 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá): 600

Bổ sung chi phí tư vấn thiết kế vào nguyên giá; cấn trừ tạm ứng, ghi nhận phải trả

Nợ 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá): 240

Có 141 – Tạm ứng: 200

Có 331 – Phải trả người bán: 40

Điều chỉnh khấu hao đã ghi thừa 30 trđ

Nợ 214 – Hao mòn lũy kế TSCĐ: 30

Có 642 – Chi phí QLDN (khấu hao): 30

Điều chỉnh giảm chi phí thuế TNDN do PBT giảm 570 trđ

Nợ 3334 – Thuế TNDN: 114

Có 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành: 114

(Nếu DN đang theo dõi chi tiết chi phí khấu hao ở TK 627/641/642 theo chính sách DN, thay thế 642 cho phù hợp.)

3) Tính lại các chỉ tiêu trên BCTC sau điều chỉnh

a) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mức chênh lệch so với số đang ghi)

Chi phí tài chính (TK 635): +600 trđ

Chi phí QLDN – khấu hao (TK 642): −30 trđ

Lợi nhuận trước thuế: −570 trđ

Chi phí thuế TNDN hiện hành: −114 trđ

Lợi nhuận sau thuế: −456 trđ

Nếu cần số tuyệt đối sau điều chỉnh, lấy số đang trình bày của DN và cộng/ trừ các chênh lệch trên.

b) Bảng cân đối kế toán (số sau điều chỉnh ở các khoản mục liên quan)

TSCĐ hữu hình – Nguyên giá (TK 211): 5.640 trđ

Hao mòn lũy kế (TK 214): 470 trđ

TSCĐ thuần: 5.170 trđ (giảm 330 trđ so với 5.500 trđ đang ghi)

Tạm ứng (TK 141): giảm 200 trđ

Phải trả người bán (TK 331): tăng 40 trđ

Thuế TNDN phải nộp (TK 3334): giảm 114 trđ

Lợi nhuận chưa phân phối / Vốn CSH: giảm 456 trđ

Ghi chú chuyên môn (để bảo vệ hồ sơ kiểm toán)

  • Lãi vay vốn hoá chỉ được vốn hoá khi trực tiếp liên quan đến việc hình thành tài sản dở dang đủ điều kiện; lãi vay ngắn hạn phục vụ hoạt động SXKD thường xuyên không đủ điều kiện ⇒ phải hạch toán chi phí trong kỳ.
  • Chi phí tư vấn thiết kế là một bộ phận cấu thành nguyên giá TSCĐ; “giá thanh toán và không được khấu trừ VAT” ⇒ toàn bộ 240 trđ vào nguyên giá.
  • Điều chỉnh khấu hao phản ánh lại nguyên giá đúng từ 01/03–31/12 (10/12 năm) ở mức 10%/năm.
  • Thuế TNDN hiện hành điều chỉnh theo tác động ròng đến PBT (−570 trđ) ở thuế suất 20%.

Kết luận

Bút toán điều chỉnh (adjusting entries) là “đòn bẩy” để đưa số liệu về đúng bản chất kinh tế, bảo đảm BCTC tuân thủ chuẩn mực và nhất quán kỳ kế toán.

Qua ví dụ Nam Trung, bạn thấy rõ: vốn hóa sai lãi vay phải được loại khỏi nguyên giá; chi phí thiết kế phải cộng vào nguyên giá; khấu hao và thuế TNDN phải điều chỉnh tương ứng. Thực hiện đúng quy trình (xác định sai sót → lượng hóa → lập bút toán → rà soát ảnh hưởng liên kỳ) giúp doanh nghiệp giảm rủi ro kiểm toán, tránh truy thu thuế và nâng độ tin cậy với ngân hàng/nhà đầu tư.

7 câu hỏi thường gặp về bút toán điều chỉnh

1) Khi nào bắt buộc phải thực hiện bút toán điều chỉnh?

Trả lời: Cuối mỗi kỳ kế toán (tháng/quý/năm) và bất cứ khi nào phát hiện sai sót trọng yếu hoặc có thông tin mới làm thay đổi bản chất giao dịch (ví dụ báo giá – nghiệm thu – quyết toán khác biệt).

2) Phân biệt điều chỉnh dồn tích và điều chỉnh trả trước như thế nào?

Trả lời:

Dồn tích: chi phí/doanh thu đã phát sinh nhưng chưa chi/thu tiền → ghi nhận 335/338/131/331…

Trả trước: đã chi tiền nhưng liên quan nhiều kỳ → ghi 242 và phân bổ dần vào 627/641/642.

3) Lãi vay khi nào được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ?

Trả lời: Chỉ khi khoản vay trực tiếp phục vụ tài sản dở dang đủ điều kiện, trong giai đoạn chuẩn bị và thi công. Lãi vay ngắn hạn cho hoạt động thường xuyên không được vốn hóa → hạch toán chi phí kỳ (635).

4) Điều chỉnh khấu hao sau khi thay đổi nguyên giá xử lý thế nào?

Trả lời: Tính lại khấu hao theo nguyên giá đúng kể từ thời điểm đưa tài sản vào sử dụng; phần khấu hao đã ghi thừa/thiếu điều chỉnh qua 214 và chi phí tương ứng (thường 642/627/641) của kỳ phát hiện.

5) Điều chỉnh ảnh hưởng thuế TNDN hiện hành ra sao?

Trả lời: Tính lại Lợi nhuận trước thuế sau điều chỉnh, nhân thuế suất hiện hành để xác định phần thuế tăng/giảm. Ghi bút toán: N3334/C8211 khi giảm chi phí thuế; hoặc N8211/C3334 khi tăng.

6) Sai sót của kỳ trước phát hiện ở kỳ này thì xử lý thế nào?

Trả lời: Nếu trọng yếu, điều chỉnh hồi tố vào lợi nhuận chưa phân phối (TK 421) và thuyết minh rõ; nếu không trọng yếu, ghi nhận vào kết quả kỳ hiện tại nhưng vẫn cần thuyết minh bản chất và ảnh hưởng.

7) Doanh nghiệp nên lập checklist điều chỉnh gì trước khi khóa sổ?

Trả lời:

Tối thiểu gồm: dồn tích lương/điện nước/dịch vụ; phân bổ 242; trích dự phòng (giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi); phân loại lại ngắn/dài hạn; đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ; rà soát vốn hóa chi phí đầu tư xây dựng; soát thuế (thuế GTGT, thuế TNDN, TNCN) và các bút toán phân bổ/hoàn nhập liên quan.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

Tham khảo thêm: 

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!