Quy định về cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông?

Tại Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông như sau: Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần.

Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường.

Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.

Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng KHÔNG QUÁ  06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Quy định về cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông

Quy định về cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề gì theo quy định?

Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; Báo cáo tài chính hằng năm.

Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị.

Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên; Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại; Vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

Tham khảo thêm:  

Hướng dẫn triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông mới nhất?

Theo Điều 140 Luật Doanh nghiệp 2020 hướng dẫn triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông như sau:

Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường. Hội đồng quản trị triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây:

+ Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;

+ Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật;

+ Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020;

+ Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;

+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

– Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xảy ra trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 140 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc nhận được yêu cầu triệu tập họp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 140 Luật Doanh nghiệp 2020. Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên Hội đồng quản trị phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho công ty.

– Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 140 Luật Doanh nghiệp 2020 thì trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Ban kiểm soát thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020. Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì Ban kiểm soát phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho công ty.

– Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 3 Điều 140 Luật Doanh nghiệp 2020 thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 có quyền đại diện công ty triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

– Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải thực hiện các công việc sau đây:

+ Lập danh sách cổ đông có quyền dự họp;

+ Cung cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách cổ đông;

+ Lập chương trình và nội dung cuộc họp;

+ Chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp;

+ Dự thảo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông theo nội dung dự kiến của cuộc họp; danh sách và thông tin chi tiết của các ứng cử viên trong trường hợp bầu thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

+ Xác định thời gian và địa điểm họp;

+ Gửi thông báo mời họp đến từng cổ đông có quyền dự họp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020;

+ Công việc khác phục vụ cuộc họp.

– Chi phí triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 140 Luật Doanh nghiệp 2020 sẽ được công ty hoàn lại.

Bảng tổng hợp tỷ lệ và thời gian triệu tập, biểu quyết của Đại hội đồng cổ đông theo Luật Doanh nghiệp 2020

Điều kiện tiến hành họp đại hội đồng cổ đông? Nếu lần 1 không triệu tập được thì lần 2 được triêu tập trong bao nhiêu ngày?

Lần triệu tập Thời gian triệu tập lại Điều kiện tiến hành họp
Lần 1 Có cổ đông dự họp đại diện ≥ 50% tổng số phiếu biểu quyết
Lần 2 Trong vòng 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần 1 Có cổ đông dự họp đại diện ≥ 33% tổng số phiếu biểu quyết
Lần 3 Trong vòng 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần 2 Không phụ thuộc số cổ đông dự họp và số phiếu biểu quyết

Tỷ lệ thông qua nghị quyết hội đồng cổ đông?

Loại nghị quyết Tỷ lệ tán thành tối thiểu Căn cứ pháp lý
Nghị quyết thông thường (ví dụ: thông qua báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, bầu HĐQT…) > 50% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp Điều 148.1 Luật DN 2020
Nghị quyết quan trọng (ví dụ: sửa đổi Điều lệ, loại cổ phần, tổ chức lại, giải thể, dự án đầu tư ≥ 35% tổng tài sản) ≥ 65% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp Điều 148.1 Luật DN 2020
Biểu quyết bằng văn bản ≥ 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết Điều 148.2 Luật DN 2020

Nguyên tắc và cách tính phiếu biểu quyết trong cuộc họp đại hội đồng cổ đông như thế nào?

Mỗi cổ phần phổ thông = 01 phiếu biểu quyết.

Tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông = số cổ phần sở hữu × 1 phiếu.

Quyền biểu quyết theo loại cổ phần được tính ra sao?

Cổ phần phổ thông: Có đầy đủ quyền biểu quyết (01 cổ phần = 01 phiếu).

Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Có số phiếu nhiều hơn so với cổ phần phổ thông (tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định hoặc theo quy định của Chính phủ, áp dụng cho cổ đông sáng lập hoặc tổ chức được Nhà nước ủy quyền).

Ví dụ: 01 cổ phần ưu đãi biểu quyết = 5 phiếu.

Tuy nhiên, loại cổ phần này chỉ có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau đó, chuyển thành cổ phần phổ thông.

Cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại: Không có quyền biểu quyết, trừ khi Điều lệ công ty quy định khác.

Cách tính kết quả biểu quyết trong ĐHĐCĐ

Tổng số phiếu biểu quyết = tổng số phiếu hợp lệ từ các cổ đông dự họp.

Tỷ lệ biểu quyết = (Số phiếu tán thành / Tổng số phiếu hợp lệ) × 100%.

👉 Áp dụng Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 148):

  • Nghị quyết thông thường: được thông qua nếu > 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành.
  • Nghị quyết quan trọng: cần ≥ 65% tổng số phiếu biểu quyết tán thành (ví dụ: sửa đổi Điều lệ, tổ chức lại, giải thể, dự án ≥ 35% tổng tài sản…).
  • Biểu quyết bằng văn bản: cần ≥ 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết.

Kết luận

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cuộc họp Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) có quy định rõ ràng về thời gian, điều kiện tiến hành, tỷ lệ biểu quyết và trách nhiệm triệu tập.

Cụ thể, ĐHĐCĐ phải được họp thường niên mỗi năm một lần, ngoài ra có thể họp bất thường khi cần thiết. Cuộc họp lần đầu hợp lệ khi có cổ đông dự họp đại diện ≥ 50% vốn biểu quyết; nếu không đủ điều kiện thì lần 2 và lần 3 có tỷ lệ thấp hơn để đảm bảo cuộc họp vẫn diễn ra.

Nghị quyết của ĐHĐCĐ chỉ được thông qua khi đạt từ 50% đến 65% số phiếu tán thành, tùy theo mức độ quan trọng của vấn đề. Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch, dân chủ trong quản trị công ty cổ phần, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông.

>>> Bạn cần tư vấn báo giá dich vu kiem toan bao cao tai chinh nam 2025

7 Câu hỏi thường gặp

  1. ĐHĐCĐ họp bao nhiêu lần trong năm?

Trả lời: Ít nhất 01 lần/năm (họp thường niên), ngoài ra có thể họp bất thường khi cần.

  1. Địa điểm họp ĐHĐCĐ được quy định thế nào?

Trả lời: Địa điểm họp được xác định là nơi chủ tọa tham dự và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.

  1. Cuộc họp ĐHĐCĐ lần 1 cần điều kiện gì để hợp lệ?

Trả lời: Phải có số cổ đông dự họp đại diện từ 50% tổng số phiếu biểu quyết trở lên.

  1. Nếu cuộc họp lần 1 không đủ điều kiện thì khi nào triệu tập lại?

Trả lời: Trong vòng 30 ngày sẽ triệu tập lần 2; nếu lần 2 không đủ thì triệu tập lần 3 trong vòng 20 ngày.

  1. Tỷ lệ bao nhiêu thì nghị quyết ĐHĐCĐ được thông qua?

Trả lời: Nghị quyết thông thường: > 50% số phiếu tán thành; nghị quyết quan trọng: ≥ 65%.

  1. Ai có thẩm quyền triệu tập họp ĐHĐCĐ?

Trả lời: Thẩm quyền thuộc Hội đồng quản trị; nếu không thực hiện thì Ban kiểm soát hoặc nhóm cổ đông có quyền theo luật.

  1. Cổ đông vắng mặt có thể tham gia biểu quyết không?

Trả lời: Có, thông qua ủy quyền, biểu quyết bằng văn bản, hoặc hình thức điện tử theo Luật Doanh nghiệp 2020.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!