Tham khảo giải đề thi môn luật CPA năm 2024 đề chẵn
Môn luật là 1 trong 7 môn mà chúng ta cần phải vượt qua nếu muốn đạt chứng chỉ CPA Việt Nam (Kiểm toán viên hành nghề) với khối lượng kiến thức rộng đến từ luật doanh nghiệp, luật đầu tư, luật lao động… Mà yêu cầu chúng ta cần nắm rõ và vận dụng vào thực tế, nên một chiến thuật học và giải đề thường xuyên giúp chúng ta thi hiệu quả hơn. Cùng thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ kiểm toán doanh nghiệp trọn gói tìm hiểu nhé.

Tham khảo giải đề thi môn luật CPA năm 2024 đề chẵn
Câu 1 (2 điểm)
A, Căn cứ theo quy định pháp luật về đầu tư, anh/chị cho ý kiến về việc cơ quan thuế xử lý về chính sách ưu đãi đầu tư của doanh nghiệp có đúng quy định không? Tại sao?
Tình huống:
Công ty cổ phần Nguyễn Y được thành lập và cấp Giấy chứng nhận chấp thuận chủ trương đầu tư ngày 01/10/2021 với số vốn đầu tư 6.500 tỷ đồng. Ngày 20/5/2024, Bà Nguyễn Thị Yến, người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần Nguyễn Y gửi văn bản đến Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh M, nơi công ty Nguyễn Y đăng ký kinh doanh đề nghị xác định để công ty được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đối với dự án sản xuất thực phẩm chức năng của công ty, vì công ty đủ điều kiện ưu đãi đầu tư, đến ngày 10/5/2024 đã giải ngân được 6.000 tỷ đồng và đang sử dụng 3.500 lao động. Tuy nhiên, Cục thuế tỉnh M đã có văn bản trả lời công ty Nguyễn Y không được hưởng ưu đãi đầu tư. Công ty Nguyễn Y có văn bản khiếu nại về văn bản của Cục Thuế tỉnh M.
B, Căn cứ theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, Anh/Chị trình bày cách thức xử lý phần vốn, tài sản của công ty cổ phần theo đúng quy định pháp luật.
Tình huống:
Công ty Nam Việt là công ty cổ phần có vốn điều lệ là 6 tỷ đồng, có 5 cổ đông. Ngày 30/01/2022, ông Nguyễn Văn Việt là một trong các cổ đông sáng lập công ty, giữ 51% cổ phần, muốn rút vốn với tỷ lệ 10% cổ phần phổ thông nhưng các cổ đông sáng lập khác yêu cầu không làm giảm vốn điều lệ của công ty.
Gợi ý giải câu 1
(a) Chính sách ưu đãi đầu tư – Công ty CP Nguyễn Y
Căn cứ pháp lý: Luật Đầu tư 2020, Điều 15, 16, 17: quy định ngành nghề, địa bàn được ưu đãi.
Điều 20 Luật Đầu tư năm 2020: doanh nghiệp được hưởng ưu đãi kể từ khi đáp ứng điều kiện (ngành nghề, địa bàn, quy mô vốn, số lao động…).
Khoản 2 Điều 15: ưu đãi bao gồm miễn/giảm thuế TNDN, miễn tiền thuê đất, thuế XNK…
Tình huống:
Dự án sản xuất thực phẩm chức năng thuộc ngành nghề ưu đãi.
Dự án có vốn đầu tư 6.500 tỷ (đủ điều kiện quy mô vốn lớn, trên 6.000 tỷ đồng, sử dụng trên 3.000 lao động).
Ngày 10/5/2024 đã giải ngân 6.000 tỷ và có 3.500 lao động.
→ Công ty đủ điều kiện ưu đãi đầu tư. Cục Thuế tỉnh M trả lời công ty không được hưởng ưu đãi là không đúng quy định pháp luật. Công ty Nguyễn Y khiếu nại là có căn cứ.
Kết luận: Công ty được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo Điều 20 Luật Đầu tư 2020.
(b) Rút vốn của cổ đông sáng lập – Công ty Nam Việt
Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2020:
Điều 111, 112: Cổ đông công ty ty cổ phần không được rút vốn trực tiếp khỏi công ty.
Cổ đông chỉ có thể chuyển nhượng cổ phần (Điều 127). Vốn điều lệ không giảm khi cổ đông chuyển nhượng.
Tình huống:
Ông Việt (51%) muốn rút 10% cổ phần phổ thông. Luật quy định không được rút vốn trực tiếp, nhưng có quyền chuyển nhượng cổ phần cho người khác.
Các cổ đông khác yêu cầu “không làm giảm vốn điều lệ” là đúng, vì vốn điều lệ vẫn giữ nguyên khi chuyển nhượng.
Kết luận: Ông Việt chỉ có thể chuyển nhượng 10% cổ phần cho cổ đông khác hoặc người ngoài, không được rút vốn trực tiếp khỏi công ty.
>>> Các bạn tìm hiểu chi tiết: Những đối tượng nào được hưởng ưu đãi đầu tư?
Câu 2 (2 điểm)
Công ty A là công ty duy nhất có quyền cung cấp xăng máy bay trên các sân bay Việt Nam. Năm 2022 do giá xăng dầu quốc tế tăng, công ty A yêu cầu hãng hàng không B chấp nhận giá bán xăng được điều chỉnh tăng lên so với giá trong hợp đồng đã ký trước đó. Hãng hàng không B không đồng ý với lý do công ty A không áp dụng giá đó cho công ty C cùng là khách hàng của A. Sau đó công ty A đột ngột ngừng cấp xăng cho hãng hàng không B khiến toàn bộ các chuyến bay của hãng hàng không B không thực hiện được.
Yêu cầu:
Công ty A có vi phạm pháp luật cạnh tranh? Tại sao?
Trong trường hợp hành vi của công ty A gây thiệt hại cho hãng hàng không B thì hằng hàng không B có quyền yêu cầu cơ quan thực thì luật cạnh tranh giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại không? Giải thích tại sao?
Giải câu 2
(a) Công ty A có vi phạm pháp luật cạnh tranh không?
Căn cứ pháp lý: Luật Cạnh tranh 2018, Điều 27: hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, độc quyền.
Điều 28: cấm áp đặt giá mua, giá bán bất hợp lý; cấm từ chối giao dịch mà không có lý do chính đáng.
Tình huống:
Công ty A là doanh nghiệp duy nhất cung cấp xăng máy bay → vị trí độc quyền.
A ngừng cấp xăng cho B → hành vi từ chối cung cấp hàng hóa → vi phạm pháp luật cạnh tranh.
Ngoài ra, A còn phân biệt giá với khách hàng (B so với C) → vi phạm Điều 27, 28 Luật Cạnh tranh 2018.
(b) Hãng hàng không B có quyền yêu cầu bồi thường không?
Căn cứ pháp lý: Điều 111 Luật Cạnh tranh 2018: tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường.
B có thể gửi đơn đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia để xử lý, đồng thời khởi kiện dân sự yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Kết luận: Công ty A vi phạm pháp luật cạnh tranh. Hãng B có quyền yêu cầu cơ quan cạnh tranh giải quyết và khởi kiện đòi bồi thường.
>>> Các bạn tìm hiểu chi tiết: Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Cạnh tranh?.
Câu 3 (2 điểm)
D, E và F góp vốn thành lập Công ty TNHH Hải Hưng, kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và sản xuất. Ngày 01/01/2024, Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với vốn điều lệ 3 tỷ đồng, được phân bổ như sau:
D góp 1,2 tỷ đồng bằng tiền mặt (chiếm 40% vốn điều lệ).
E góp 1 tỷ đồng bằng quyền sử dụng đất (chiếm 33,33% vốn điều lệ).
F góp 800 triệu đồng bằng máy móc sản xuất (chiếm 26,67% vốn điều lệ).
Sau khi thành lập, D chỉ góp được 600 triệu đồng và cam kết góp đủ vẫn trước ngày 01/04/2024. Tuy nhiên, đến ngày 01/10/2024, D vẫn chưa góp đủ vốn như đã cam kết.
Tháng 11/2024, Hội đồng thành viên họp và thông qua đầu tư vào một dự án mới, yêu cầu tất cả các thành viên góp thêm vốn tương ứng với tỷ lệ vốn điều lệ để thực hiện dự án. D tuyên bố không đồng ý góp thêm vốn vì chưa đủ khả năng tài chính. F đề nghị Hội đồng thành viên xem xét việc giảm tỷ lệ vốn góp của D do chưa thực hiện đủ nghĩa vụ góp vốn ban đầu.
Kết thúc năm 2024, công ty có lợi nhuận sau thuế là 300 triệu đồng. Khi phân chia lợi nhuận, các thành viên có các ý kiến sau:
D yêu cầu được chia 40% lợi nhuận (120 triệu đồng) theo tỷ lệ vốn góp ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
F cho rằng D không thực hiện đúng cam kết góp vốn nên lợi nhuận phải chia đều cho cả ba thành viên, mỗi người 100 triệu đồng.
Yêu cầu:
Hãy đánh giá tính hợp pháp của tài sản mà các bên đã góp vào thành lập doanh nghiệp, ai chịu trách nhiệm xác định giá trị tài sản góp vốn?
Phương án chia lợi nhuận của D, F có đúng không? Tại sao?
Nếu bạn là thành viên Hội đồng thành viên, bạn sẽ đề xuất phương án giải quyết tình huống này như thế nào để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong việc tăng thêm vốn và phân chia lợi nhuận?
Giải câu 3:
(a) Đánh giá tài sản góp vốn
Căn cứ: Điều 34, 35, 36 Luật Doanh nghiệp 2020.
D góp tiền mặt: hợp pháp.
E góp quyền sử dụng đất: hợp pháp, phải làm thủ tục định giá và chuyển quyền.
F góp máy móc: hợp pháp, phải định giá.
Người chịu trách nhiệm định giá: thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.
(b) Phân chia lợi nhuận
Căn cứ: Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.
Thành viên phải góp đủ vốn trong 90 ngày (Điều 47.2).
Nếu không góp đủ → quyền và lợi ích chỉ tương ứng phần vốn đã góp.
Thực tế:
D cam kết 1,2 tỷ nhưng chỉ góp 600 triệu.
Do đó, tỷ lệ vốn góp thực tế của D = 600 / (600 + 1.000 + 800) = 600/2.400 = 25%.
F đề nghị chia đều 3 người (mỗi 100 triệu) là sai, vì chia theo tỷ lệ vốn góp thực tế, không phải đều.
D yêu cầu 40% (120 triệu) là sai, vì chưa góp đủ vốn.
Phân chia đúng:
D: 25% × 300 = 75 triệu.
E: 41,67% × 300 ≈ 125 triệu.
F: 33,33% × 300 = 100 triệu.
(c) Phương án xử lý tăng vốn & lợi nhuận
Yêu cầu D góp đủ hoặc giảm tỷ lệ vốn góp theo Điều 47.
Góp vốn thêm cho dự án mới → tính theo tỷ lệ vốn góp thực tế sau khi điều chỉnh.
Kết luận: Chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp thực tế. D phải chịu trách nhiệm vì chưa góp đủ vốn.
Câu 4 (2 điểm)
Công ty TNHH Hưng Việt chuyên sản xuất gạch không nung, có trụ sở chính đặt tại Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Năm 2018, Công ty đã thành lập thêm một chỉ nhánh hạch toán độc lập có địa chỉ tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng và một văn phòng đại diện tại Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Gần đây, do chi phí nguyên vật liệu tăng cao, cộng thêm khô khăn trong việc thu hồi công nợ từ các đối tác, Công ty TNHH Hưng Việt đã không thể thanh toán một khoản vay 5 tỷ đồng tại Ngân hàng B đến hạn thanh toán từ ngày 1/7/2024. Sau 3 tháng từ ngày đến hạn thanh toán mà Công ty TNHH Hưng Việt không thể thanh toán khoản vay, nên lãnh đạo của Ngân hàng B có ý định nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Công ty TNHH Hưng Việt.
Yêu cầu:
Hãy cho biết Ngân hàng B có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không? Nếu có thì Ngân hàng B phải nộp đơn yêu cầu đến Giải thích và nêu căn cứ pháp lý? quan nhà nước nào?
Khi nhận được đơn yêu cầu của Ngân hàng B, Toà án nhân dân có thẩm quyền phải thực hiện trình tự, thủ tục như thế nào để giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Công ty TNHH Hưng Việt? (Nêu căn cứ pháp lý cho các phân tích của bạn.).
Giải câu 4:
(a) Ngân hàng B có quyền nộp đơn không?
Căn cứ pháp lý: Luật Phá sản 2014, Điều 5, Điều 6: Chủ nợ có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu doanh nghiệp không thanh toán khoản nợ đến hạn sau 3 tháng.
Công ty TNHH Hưng Việt chậm thanh toán khoản vay 5 tỷ từ 1/7/2024, đến 1/10/2024 vẫn chưa trả → đủ điều kiện. → Ngân hàng B có quyền nộp đơn.
Nộp đơn đến: Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính (Điều 7 Luật Phá sản 2014). → TAND tỉnh Bình Dương.
(b) Trình tự, thủ tục
Căn cứ: Luật Phá sản 2014, Điều 26–30.
Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.
Thông báo cho doanh nghiệp, chủ nợ, Viện kiểm sát.
Mở phiên họp xem xét đơn.
Nếu có căn cứ → ra quyết định mở thủ tục phá sản.
Chỉ định Quản tài viên/Quản lý thanh lý tài sản.
>>> Xem thêm: Luật số 51/2014/QH13 của Quốc hội: LUẬT PHÁ SẢN.
Câu 5 (2 điểm)
Tháng 08/2024, Công ty A đăng thông tin tuyển dụng vị trí chuyên viên Phòng Tài chính – Kế toán. Yêu cầu về trình độ chuyên môn đối với vị trí tuyển dụng là ứng viên phải tốt nghiệp từ đại học trở lên. Chị Nguyễn Thị B, tốt nghiệp cử nhân tại Trường Đại học C đã nộp đơn ứng tuyển và được Công ty A tuyển dụng vào vị trí này. Hợp đồng lao động lần đầu mà Công ty A dự kiến ký với Chị Nguyễn Thị B là hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn 12 tháng, mức lương là 20 triệu đồng/tháng. Công ty A đã đề nghị Chị Nguyễn Thị B thử việc trước khi ký hợp đồng Lao động lần đầu.
Yêu cầu:
Áp dụng các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về lao động, Anh/Chị hãy tư vấn cho Công ty A và Chị Nguyễn Thị B những vấn đề pháp lý sau đây:
Người sử dụng lao động có bắt buộc phải thử việc người lao động trước khi ký hợp đồng lao động hay không? Thỏa thuận về thử việc giữa Công ty A và Chị Nguyễn Thị B, nếu có, thì có thể được ghi nhận luôn trong hợp đồng lao động hay phải giao kết một hợp đồng thử việc riêng?
Trong trường hợp có áp dụng thử việc đối với vị trí chuyên viên Phòng Tài chính
– Kế toán thì Công ty A được thỏa thuận với Chị Nguyễn Thị B thử việc bao nhiêu lần và thời gian tối đa cho một lần thử việc là bao nhiêu ngày? Tiền lương mà Chị Nguyễn Thị B được hưởng trong thời gian thử việc được quy định như thế nào?.
Giải câu 5:
(a) Có bắt buộc thử việc không?
Căn cứ pháp lý: Bộ luật Lao động 2019, Điều 24, 25.
Thử việc không bắt buộc, do hai bên thỏa thuận.
Có thể ghi nhận trong hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng thử việc riêng.
(b) Số lần & thời gian thử việc
Căn cứ: Điều 25 Bộ luật Lao động 2019.
Mỗi vị trí công việc chỉ thử việc 1 lần.
Với công việc chuyên môn cần trình độ ĐH trở lên: thời gian thử việc tối đa 60 ngày.
(c) Tiền lương trong thời gian thử việc
Căn cứ: Điều 26 Bộ luật Lao động 2019.
Lương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó.
Như vậy, lương thử việc của chị B tối thiểu phải từ 17 triệu/tháng.
📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812, để được tư vấn thêm về dịch vụ kế toán, kiem toan, thuế.
Tham khảo thêm:
- Công ty dịch vụ kiểm toán trọn gói tư vấn thuế tài chính ở tỉnh Lâm Đồng.
- công ty kiểm toán chuẩn VSA trọn gói ở Tây Ninh.
- kiểm toán doanh nghiệp trọn gói tại tp Biên Hoà Đồng Nai.
- Thuê dịch vụ kiểm toán chuẩn giá rẻ tại Nha Trang Khánh Hoà.
- Bảng giá dịch vụ kế toán trọn gói tại Tân Bình HCM.
THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/