Đề thi và đáp môn Pháp luật thi chứng chỉ CPA đề lẻ
Để có kết quả tốt nhất trong kỳ thi CPA môn pháp luật thì bạn cần có chiến thuật ôn chắc các nội dung luật doanh nghiệp năm 2020, luật lao động năm 2019, luật đầu tư năm 2020, luật cạnh tranh, phá sản … Việc luyện tập các đề thi của các năm trước đó là quan trọng. Cùng thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ kiểm toán doanh nghiệp trọn gói tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Đề thi và đáp môn Pháp luật thi chứng chỉ CPA đề lẻ
Câu 1 (2 điểm):
Công ty trách nhiệm hữu hạn XT (công ty XT) kinh doanh dịch vụ xây dựng và thiết, có trụ sở tại huyện TC tỉnh Nghệ An do hai vợ chồng ông X và bà T cùng góp vốn thành lập. Ông X góp 60% vốn điều lệ, được xác định trong điều lệ là Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty, là đại diện pháp nhân của công ty; bà T góp 40% vốn điều lệ là Phó giám đốc công ty.
Ngày 25/10/2017, công ty XT đã ký hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại Z chi nhánh tại huyện TC tỉnh Nghệ An. Theo đó, công ty XT vay của ngân hàng thương mại Z 1,6 tỷ vnđ, thời hạn vay 03 năm, lãi suất 14,8%/năm; thanh toán 1 lần cả gốc và lãi vào cuối kỳ vào ngày 25/10/2020. Người đại diện cho XT ký hợp đồng vay vốn là ông X. Ngân hàng đã giải ngân 1 lần, ngay sau ký xong hợp đồng tín dụng băng tiền mặt. Theo yêu cầu của ngân hàng Z, công ty XT đã sử dụng quyền sử dụng mảnh đất tại thành phố Vinh đứng tên ông X để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng.
Tháng 10/2020, công ty XT không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán hợp đồng tín dụng với ngân hàng Z. Sau nhiều lần yêu cầu thanh toán nợ không được, ngân hàng Z muốn phát mại đối với diện tích đất trên để bảo vệ quyền lợi của mình.
Tuy nhiên, ông X cho rằng: Ngân hàng không có quyền phát mại đối với tài sản trên vì: tài sản đó là của ông. Ông X cũng khẳng định rằng: Công ty XT có vay của ngân hàng Z số tiền 1,6 tỷ chưa thanh toán cả gốc và lãi. Nhưng người ký hợp đồng tín dụng là bà T, vợ ông X, đồng thời bà T cũng là người trực tiệp nhận tiền tư ngân hàng nên bà T phải là người thanh toán nợ. Bà T cũng thừa nhận: Vào ngày ký hợp đồng tín dụng, bà cùng ông X đến ngân hàng và bà là người ký thay ông X vào hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp cũng như giấy nhận tiền tại ngân hàng trước mặt ông X.
Anh chị hãy cho biết:
- Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng được các bên xác lập là biện pháp gì? Vì sao?
- Xác định giá trị pháp lý của các hợp đồng nói trên?
- Xác định hướng giải quyết tranh chấp?
Đáp án tham khảo Câu 1
Tóm tắt: CTy TNHH XT vay 1,6 tỷ tại NH Z, trả một lần gốc + lãi vào 25/10/2020. Tài sản bảo đảm: quyền sử dụng đất (QSDĐ) đứng tên ông X. Đến hạn, công ty không trả. NH muốn xử lý đất; ông X phản đối, nói bà T ký và nhận tiền nên bà T phải trả.
1) Biện pháp bảo đảm là gì? Vì sao?
Đây là thế chấp QSDĐ của bên thứ ba để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của công ty XT (bên vay).
Căn cứ: Bộ luật dân sự 2015 Điều 295 (các biện pháp bảo đảm), Điều 317 (thế chấp tài sản), Điều 321–323 (quyền, nghĩa vụ các bên); có thể thế chấp tài sản của người khác để bảo đảm nghĩa vụ của bên vay nếu chủ sở hữu tài sản đồng ý.
Với QSDĐ, còn phải tuân Luật Đất đai 2013 Điều 188, 167 (điều kiện thế chấp, công chứng/chứng thực và đăng ký tại VP đăng ký đất đai).
2) Giá trị pháp lý các hợp đồng
Hợp đồng tín dụng: người ký “bà T ký thay ông X trước mặt ông X”, ngân hàng giải ngân, công ty sử dụng vốn.
Đây là đại diện theo ủy quyền bằng hành vi/chấp thuận của người được đại diện: BLDS 2015 Điều 134, 135, 141–143; giao dịch do người không có quyền đại diện nhưng người được đại diện biết mà không phản đối hoặc chấp nhận thì vẫn có hiệu lực (Điều 142).
>>> Vậy: Hợp đồng tín dụng có hiệu lực với công ty XT (bên vay). Không phát sinh nghĩa vụ cá nhân của bà T (trừ khi có bảo lãnh riêng).
Hợp đồng thế chấp QSDĐ: nếu đã được ông X đồng ý (thể hiện bằng việc cùng đến ngân hàng, để bà T ký thay trước mặt mình) và đã công chứng/đăng ký, thì hợp pháp và có hiệu lực đối kháng.
Lưu ý: nếu QSDĐ là tài sản chung vợ chồng, việc định đoạt phải có sự thỏa thuận của cả hai (Luật HN&GĐ 2014 Điều 35); ở đây bà T tham gia và ký → bảo đảm đủ điều kiện.
3) Hướng giải quyết tranh chấp
Nghĩa vụ trả nợ là của công ty XT theo hợp đồng tín dụng.
Ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp (QSDĐ ông X) khi nghĩa vụ đến hạn mà không được thực hiện: BLDS 2015 Điều 299, 303 (xử lý tài sản bảo đảm), theo phương thức đã thỏa thuận (bán, đấu giá…).
Lập luận “tài sản là của tôi nên NH không được phát mại” không có cơ sở vì chính ông X đã dùng tài sản để thế chấp. Lập luận “bà T phải trả nợ vì là người ký/nhận tiền” không đúng: bà T ký đại diện, không phát sinh nghĩa vụ cá nhân.
→ Phương án: NH khởi kiện yêu cầu công ty XT trả nợ; nếu không trả thì xử lý QSDĐ đã thế chấp để thu hồi nợ; phần thiếu tiếp tục yêu cầu công ty XT thanh toán.
>>> Xem thêm: Đề thi và gợi ý giải đề thi CPA 2022 môn Pháp luật đề chẵn.
Câu hỏi: Câu 2 (2 điểm)
Trước nhu cầu về sử dụng tinh dầu ngày càng tăng tại Việt Nam, bốn người gồm ông An, ông Bách, bà Chi, và bà Duyên cùng góp vốn thành lập công ty TNHH Tinh Dầu Việt chuyên sản xuất và kinh doanh các loại tinh dầu. Vốn điều lệ của công ty là 5 tỷ đồng, trong đó:
- Ông An góp vốn 1 tỷ đồng tiền mặt.
- Ông Bách góp vốn là mặt bằng nhà xưởng được định giá 2 tỷ đồng.
- Bà Chi góp vốn là một bằng sáng chế về thiết bị công nghệ định giá 1 tỷ đồng.
- Bà Duyên đang là chủ sở hữu của công ty TNHH MTV Thiên Duyên, sẽ góp vốn bằng một hệ thống thiết bị sản xuất của công ty TNHH MTV Thiên Duyên được định giá 1 tỷ đồng.
Theo dự thảo Điều lệ công ty, ông Bách là Chủ tịch hội đồng thành viên, là người đại diện theo pháp luật của công ty, bà Chi là Giám đốc của công ty. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp, các thành viên đã phát sinh mâu thuẫn. Ông Bách góp mặt bằng nhà xưởng nhưng các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn đứng tên ông Bách và ông Bách vẫn duy trì việc cho thuê một bộ phận nhà xưởng cho người khác với tư cách của cá nhân ông Bách.
Bằng sáng chế của bà Chi đã hết thời hạn bảo hộ nên các thành viên cho rằng tài sản này không hợp pháp để góp vốn. Tài sản góp vốn của bà Duyên không hợp pháp do bà Duyên không phải chủ sở hữu của hệ thống thiết bị sản xuất.
Yêu cầu:
- Ông Bách góp vốn bằng loại tài sản gì? Tài sản này có hợp pháp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 không?
- Công ty TNHH Tinh Dầu Việt có thể yêu cầu ông Bách chấm dứt các hoạt động trên mặt bằng nhà xưởng góp vốn và chuyển quyền sở hữu tài sản sang cho công ty không? Tại sao?
- Việc góp vốn của bà Chi và bà Duyên có hợp pháp hay không? Tại sao?
Giải câu 2 đề thi
Tóm tắt góp vốn lập CTy TNHH “Tinh Dầu Việt” (5 tỷ):
An 1 tỷ tiền mặt; Bách góp “mặt bằng nhà xưởng” (định giá 2 tỷ); Chi góp “bằng sáng chế” (định giá 1 tỷ); Duyên góp “hệ thống thiết bị” của CTy TNHH MTV Thiên Duyên (định giá 1 tỷ). Sau khi thành lập, Bách vẫn đứng tên GCN QSDĐ, tiếp tục cho thuê một phần nhà xưởng với tư cách cá nhân; phát sinh tranh chấp tính hợp pháp góp vốn của Chi và Duyên.
1) Ông Bách góp vốn bằng loại tài sản gì? Có hợp pháp không?
Bách góp bằng QSDĐ và tài sản gắn liền với đất (nhà xưởng) → tài sản hợp pháp để góp vốn (LDN 2020 Điều 34; BLDS 2015 Điều 105).
Hợp pháp nếu thực hiện đủ thủ tục chuyển quyền:
QSDĐ/tài sản gắn liền: hợp đồng góp vốn công chứng/chứng thực và đăng ký biến động (Luật Đất đai 2013 Điều 167, 188).
LDN 2020 Điều 35: Thành viên phải chuyển quyền sở hữu/quyền sử dụng cho công ty trong thời hạn cam kết.
3) Công ty có thể buộc ông Bách chấm dứt cho thuê & chuyển quyền không?
Có. Từ thời điểm góp vốn, tài sản thuộc về công ty; Bách không được định đoạt/khai thác vì mục đích cá nhân.
Căn cứ: LDN 2020 Điều 35 (nghĩa vụ chuyển quyền; chậm chuyển phải bồi thường thiệt hại); Luật Đất đai (đăng ký sang tên công ty).
→ Công ty có quyền yêu cầu ngừng cho thuê cá nhân, bàn giao giấy tờ, thực hiện đăng ký sang tên; mọi lợi tức phát sinh trên phần tài sản đã góp vốn thuộc công ty.
4) Việc góp vốn của bà Chi và bà Duyên có hợp pháp không?
Bà Chi – bằng sáng chế đã hết hạn bảo hộ:
Quyền SHTT chỉ là tài sản khi còn hiệu lực và thuộc sở hữu của người góp (LDN Điều 34; Luật SHTT). Bằng sáng chế hết hạn thì không còn quyền độc quyền để góp vốn → không hợp pháp/không có giá trị. Bà Chi phải góp bằng tài sản khác hoặc tiền, và liên đới chịu trách nhiệm nếu định giá làm thiệt hại công ty (LDN Điều 36).
Bà Duyên – góp thiết bị thuộc sở hữu pháp nhân khác (CTy TNHH MTV Thiên Duyên):
Thành viên chỉ được góp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình; tài sản của pháp nhân khác thì pháp nhân đó mới có quyền góp (LDN Điều 35).
→ Hiện trạng không hợp pháp. Phương án: Công ty Thiên Duyên ra quyết định góp vốn và ký hợp đồng góp vốn với “Tinh Dầu Việt” hoặc chuyển quyền sở hữu thiết bị cho bà Duyên hợp lệ rồi bà Duyên mới góp.
>>> Xem thêm: Giải đề thi môn luật CPA năm 2023 đề chẵn.
Câu hỏi – Câu 3 (2 điểm)
Công ty M là công ty cổ phần không đại chúng, có các cổ đông sáng lập là A, B, C và D và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 01/10/2018. Trong đó, cổ đông A là Chủ tịch Hội đồng quản trị, các cổ đông B, C và D không giữ các chức vụ quản lý tại Công ty M. Anh/chị hãy cho biết ý kiến về các tình huống sau:
Tình huống 1: Tại thời điểm thành lập, các cổ đông A, B và D góp vốn bằng tiền, cổ đông C góp vốn bằng tài sản và các cổ đông A, B, C và D đồng thuận xác định tài sản góp vốn của C giá trị 1 tỷ đồng. Tuy nhiên, đầu năm 2019, Công ty có căn cứ và xác định tại thời điểm thành lập, tài sản của cổ đông C có giá trị là 600 triệu đồng.
Tại thời điểm thành lập doanh nghiệp, các cổ đông A, B, C và D có quyền định giá tài sản góp vốn của C không, tại sao? Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cổ đông A, B, C và D trong trường hợp này là như thế nào? Tại sao?
Tình huống 2: Năm 2019, Công ty M tăng vốn điều lệ bằng cách chào bán cổ phần cho các cổ đông hiện hữu và các cổ đông A, B, C và D theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ tại công ty, cổ phiếu phát hành không ghi nội dung hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Ngay sau khi nhận cổ phiếu ghi nhận cổ phần trên, cổ đông D đã chuyển nhượng cổ phần này và một phần cổ phần phổ thông sở hữu khi thành lập Công ty cho người khác không phải là cổ đông của công ty mà không thông qua Đại hội đồng cổ đông. Việc chuyển nhượng cổ phần của D là đúng hay sai, đúng sai như thế nào và tại sao?
Đáp án câu 3
Bối cảnh: CTCP M (không đại chúng). Thành lập 01/10/2018. A – Chủ tịch HĐQT. B, C, D là cổ đông.
Tình huống 1 – Định giá tài sản góp vốn của C
Quyền định giá: Tại thời điểm thành lập, cổ đông sáng lập có thể thỏa thuận định giá tài sản góp vốn hoặc thuê tổ chức định giá (LDN 2020 Điều 36.1). → Có quyền.
Định giá cao hơn thực tế (1 tỷ nhưng thực 600 triệu):
Cổ đông C phải góp thêm phần chênh 400 triệu.
Những người cùng định giá (A, B, D) liên đới chịu trách nhiệm về phần chênh lệch và thiệt hại phát sinh (LDN Điều 36.3).
Tình huống 2 – D chuyển nhượng cổ phần năm 2019
Cổ phần phát hành thêm năm 2019 cho cổ đông hiện hữu không ghi hạn chế chuyển nhượng → được tự do chuyển nhượng (LDN Điều 127).
Phần cổ phần phổ thông là “cổ phần của cổ đông sáng lập” nắm giữ từ khi thành lập: trong 3 năm kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp, chỉ được chuyển cho người không phải cổ đông sáng lập nếu được ĐHĐCĐ chấp thuận (LDN Điều 120.3).
→ Năm 2019 vẫn trong “3 năm”, nên:
Đúng khi D chuyển cổ phần phát hành thêm 2019 (tự do).
Sai (trái luật) phần D chuyển cổ phần sáng lập cho người ngoài mà không có chấp thuận của ĐHĐCĐ.
>>> Xem thêm: Đáp án bài thi môn pháp luật CPA 2023 đề lẻ.
Câu 4 (2 điểm):
Anh (Chị) hãy cho biết Điều kiện doanh nghiệp được giải thể và Các hành vi nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp?
Giải câu 4
1) Điều kiện để doanh nghiệp được giải thể
Thuộc một trong các trường hợp (LDN 2020 Điều 207):
Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không gia hạn;
Theo nghị quyết/quyết định của chủ sở hữu/ĐHĐCĐ/HĐTV;
Không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 06 tháng mà không chuyển đổi loại hình;
Bị thu hồi GCN đăng ký doanh nghiệp.
Điều kiện bắt buộc khi giải thể (LDN Điều 207.2): Doanh nghiệp đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản; không đang trong thủ tục phá sản.
2) Các hành vi bị nghiêm cấm kể từ khi có quyết định giải thể (LDN 2020 – điều về giải thể, thường áp dụng tương tự Điều cấm trong phá sản):
Cất giấu, tẩu tán tài sản; chuyển tài sản ra ngoài giá trị hợp lý;
Từ bỏ/giảm quyền đòi nợ; chuyển nợ không bảo đảm thành có bảo đảm;
Ký hợp đồng mới (trừ hợp đồng nhằm thực hiện giải thể); cầm cố, thế chấp, bảo lãnh tài sản cho nghĩa vụ mới;
Tặng cho, cho mượn tài sản; thanh toán trái thứ tự ưu tiên;
Chấm dứt/giảm quyền lợi hợp pháp của người lao động trái luật.
(Ghi nhận trong hồ sơ giải thể, biên bản, công bố quyết định để chủ nợ/NSDLĐ biết và giám sát.).
>>> Xem thêm: bài giải chi tiết môn pháp luật chứng chỉ CPA năm 2024 đề lẻ.
Câu 5 (2 điểm):
Công ty cổ phần A (trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam) và Công ty cổ phần B (trụ sở tại Viêng Chăn, Lào) dự định cùng hợp tác kinh doanh tại Luông Pha Băng, Lào.
Yêu cầu:
Anh/chị hãy cho biết, theo quy định của Luật Đầu tư 2020, công ty A có thể đầu tư tại Lào theo những hình thức đầu tư nào?
Giả sử, Công ty A và công ty B quyết định đầu tư thành lập công ty hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng tại Luông Pha Băng, tổng vốn đầu tư của dự án là 21.000 tỷ đồng, trong đó công ty A đầu tư vào dự án là 500 tỷ đồng. Các bên tham vấn luật sư và được tư vấn: Dự án đầu tư nêu trên cần có chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội. Nêu quan điểm của anh/chị về ý kiến của luật sư trong trường hợp nêu trên.
Giải câu 5:
Bối cảnh: CTCP A (VN) và CTCP B (Lào) hợp tác kinh doanh tại Lào.
1) Theo Luật Đầu tư 2020, các hình thức đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam
(Chương VI – Đầu tư ra nước ngoài)
Thành lập tổ chức kinh tế ở nước ngoài;
Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp để tham gia quản lý ở nước ngoài;
Hợp đồng BCC ở nước ngoài;
Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá, góp vốn vào quỹ đầu tư ở nước ngoài;
Các hình thức khác theo pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
2) Dự định lập công ty hoạt động ngân hàng tại Lào (tổng vốn dự án 21.000 tỷ; A góp 500 tỷ). Luật sư nói “phải được Quốc hội chấp thuận chủ trương”.
Quan điểm: Không đúng.
Chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài thuộc Thủ tướng Chính phủ đối với các dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình (Luật Đầu tư 2020 – điều về thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài).
Ngưỡng “≥ 20.000 tỷ đồng” là ngưỡng vốn áp dụng với dự án đầu tư tại Việt Nam do Quốc hội quyết định chủ trương (Điều 30 LĐT 2020), không áp dụng cho dự án đầu tư ra nước ngoài.
>>> Trường hợp này, dự án ngân hàng ở Lào thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ (bất kể phần vốn của A là 500 tỷ hay tổng dự án 21.000 tỷ).
>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/giai-de-thi-mon-luat-cpa-nam-2024-de-chan.html
📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các.
Tham khảo thêm:
- Công ty dịch vụ kiểm toán tư vấn thuế tài chính ở Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng.
- Công ty kiểm toán tài chính chuyên nghiệp chuẩn IFRS ở Đồng Nai.
- công ty kiểm toán nội bộ chuẩn VAS uy tín ở tỉnh Tây Ninh.
- Cách điều chỉnh hồi tố báo cáo tài chính.
- Cong ty dich vu ke toan thuế Hoc Mon HCM.
- Bao gia ke toan tron goi o Binh Chanh tp HCM.
- Công ty kế toán – báo cáo thuế ở Gò Vấp.
THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/