Giải đề thi môn luật CPA năm 2023 đề chẵn

Giải đề thi môn luật CPA năm 2023 đề chẵn

Giải đề thi môn luật CPA năm 2023 đề chẵn

Nguồn đề thi: Đề thi môn luật CPA năm 2023 đề chẵn

Câu 1 (2 điểm)

Tình huống: Nhà đầu tư Đài Loan muốn thành lập DN 100% vốn nước ngoài, xây dựng tổ hợp sản xuất – nhân – lai tạo giống gà, bò, lợn công nghệ cao tại Hòa Bình, diện tích 50 ha.

  1. Có phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư không?

Căn cứ: Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2020.

Dự án sử dụng đất nông nghiệp từ 50 ha trở lên thuộc trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư.

👉 Phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư.

  1. Thẩm quyền chấp thuận

Theo Điều 32.1.d Luật Đầu tư 2020: UBND cấp tỉnh (cụ thể là: tỉnh Hòa Bình) có thẩm quyền.

  1. Có phải làm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)?

Điều 38 Luật Đầu tư 2020: Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải xin IRC.

Hồ sơ nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình (Điều 39).

  1. Ưu đãi đầu tư

Theo Điều 15, 16 Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP:

Nông nghiệp công nghệ cao, đầu tư tại địa bàn khó khăn (Hòa Bình).

Ưu đãi: miễn/giảm thuế TNDN, ưu đãi tiền thuê đất, miễn thuế NK cho thiết bị, công nghệ chưa sản xuất được trong nước.

>>> Tham khảo thêm: Giải bài thi môn luật CPA 2023 đề lẻ

Câu 2 (2 điểm)

Tình huống: CTCP Hoạt Bát vốn điều lệ 60 tỷ, 3 cổ đông (Ba 30%, Bốn 30%, Năm Sao 40%). Ông Ba qua đời (4/2023). Tài sản 66 tỷ, nợ nhà nước 28 tỷ, nợ không bảo đảm 36 tỷ.

  1. Trường hợp giải thể DN theo Luật DN 2020 (Điều 207):

Hết thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không gia hạn.

Theo nghị quyết của đại hội đồng cổ đông công ty. 

Số lượng thành viên không đủ tối thiểu trong 6 tháng mà không chuyển đổi loại hình.

Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  1. Công ty Hoạt Bát có thể bị giải thể khi nào?

Nếu còn lại 2 cổ đông (ông Bốn, công ty Năm Sao) thì vẫn đủ tối thiểu 3 cổ đông để là CTCP. Nhưng khi ông Ba chết, phần vốn thừa kế chuyển cho người thừa kế (Điều 127 LDN 2020).

👉 Do đó, công ty không bắt buộc phải giải thể, chỉ giải thể nếu đại hội đồng cổ đông quyết định.

  1. Sau giải thể cổ đông có được chia tài sản còn lại không?

Thứ tự thanh toán (Điều 208 LDN 2020):

Nợ lương, trợ cấp NLĐ, BHXH.

Nợ thuế Nhà nước.

Nợ khác.

Cuối cùng mới chia cho cổ đông.

Tình huống: Tài sản 66 tỷ – nợ 28 tỷ – nợ 36 tỷ = còn 2 tỷ.

👉 Chia cho cổ đông theo tỷ lệ góp vốn:

Ông Ba (30%) → người thừa kế: 0,6 tỷ.

Ông Bốn (30%) → 0,6 tỷ.

Công ty Năm Sao (40%) → 0,8 tỷ.

Câu 3 (2 điểm)

Tình huống: Công ty TNHH Hồng Ngọc (2 thành viên Hồng & Ngọc) thua lỗ, nợ 5 tỷ quá hạn 1 năm, nợ lương 1 tỷ quá hạn 6 tháng, công đoàn nhiều lần kiến nghị. Bà Ngọc nộp đơn yêu cầu phá sản.

  1. Ai có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản?

Điều 5 Luật Phá sản 2014: Chủ nợ không có bảo đảm, người lao động, công đoàn, cổ đông/cổ đông nhóm (≥20%), người đại diện pháp luật, thành viên hợp danh…

👉 Ở đây: bà Ngọc (thành viên), chủ nợ, công đoàn, NLĐ đều có quyền.

  1. Bà Ngọc và bà Hồng có nghĩa vụ nộp đơn không?

Điều 5.3 Luật Phá sản 2014: Người đại diện theo pháp luật phải nộp đơn khi DN mất khả năng thanh toán.

👉 Công ty mất khả năng thanh toán → bà Hồng (Giám đốc) và bà Ngọc (thành viên có quyền đại diện) có nghĩa vụ nộp đơn.

  1. Có thể áp dụng thủ tục rút gọn không?

Điều 105 Luật Phá sản 2014: Thủ tục rút gọn chỉ áp dụng khi DN không còn tài sản để trả chi phí phá sản.

👉 Trường hợp này còn có khoản nợ lương, nợ chủ nợ, chưa rõ tài sản → nếu không còn tài sản thì mới được rút gọn.

Câu 4 (2 điểm)

Tình huống: Hợp đồng vận chuyển A – H, thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại TAND cấp cao Hà Nội.

  1. Thỏa thuận có hợp pháp không?

Điều 38 BLTTDS 2015: Các bên chỉ được thỏa thuận chọn Tòa án có thẩm quyền theo lãnh thổ, không thể chọn cấp cao.

👉 Thỏa thuận này không hợp pháp.

  1. Nếu không có thỏa thuận → VIAC có thẩm quyền không?

Chỉ khi có thỏa thuận trọng tài bằng văn bản. Ở đây không có → VIAC không có thẩm quyền.

  1. Nếu công ty H khởi kiện tại Tòa

Điều 39 BLTTDS 2015: Thẩm quyền theo nơi bị đơn cư trú/trụ sở → Công ty A (Huyện L, TP H).

👉 Tòa án nhân dân huyện L, thành phố H có thẩm quyền.

Câu 5 (2 điểm)

Tình huống: Ông A3 và Công ty BC ký HĐLĐ lần 1 (2021 – 2021, 5tr), HĐLĐ lần 2 (2022, 6tr), HĐLĐ lần 3 (2022 – 2023, 8tr, sau sửa thành 10tr). Sau đó chấm dứt do thay đổi cơ cấu, công nghệ.

  1. Việc ký HĐLĐ có hợp pháp không?

Điều 20 BLLĐ 2019: Chỉ được ký tối đa 2 lần HĐLĐ xác định thời hạn, sau đó phải ký HĐ không xác định thời hạn.

Ở đây ký 3 lần có thời hạn → trái luật.

  1. Lương thử việc có hợp pháp không?

Điều 26, 27 BLLĐ 2019: Lương thử việc ≥ 85% lương chính thức.

Lương thử 4,5 triệu, lương chính thức 5 triệu → đạt 90% → hợp pháp.

  1. Ông A3 có được trợ cấp không?

Điều 46 BLLĐ 2019: Trợ cấp thôi việc = 1/2 tháng lương cho mỗi năm làm việc, trừ thời gian đã đóng BHTN.

Ông A3 làm từ 01/01/2021 đến 01/10/2023 ~ 2 năm 9 tháng.

Tính tròn: 2,5 năm → hưởng trợ cấp thôi việc.

👉 Mức lương bình quân 6 tháng cuối = 10 triệu (theo hợp đồng sửa đổi).

Trợ cấp = 2,5 năm × 1/2 tháng lương = 1,25 tháng lương.

Số tiền = 1,25 × 10 triệu = 12,5 triệu đồng.

>>> Xem thêm: Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Cạnh tranh

Những nội dung quan trọng khi ôn thi môn luật CPA năm 2025

Các dự án, doanh nghiệp nào được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định hiện nay mà bạn cần nắm vững?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định các dự án, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư gồm:

(1) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

(2) Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

(3) Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên được áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);

– Có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng từ 3.000 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.

(4) Dự án đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 gồm:

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;

– Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);

– Dự án đầu tư sử dụng từ 30% số lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật và pháp luật về lao động.

(5) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao; cơ sở ươm tạo công nghệ và cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 là các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở, dự án đầu tư đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; công nghệ cao; chuyển giao công nghệ; bảo vệ môi trường.

(6) Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 gồm:

– Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

– Trung tâm đổi mới sáng tạo khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập nhằm hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, thành lập doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, thực hiện hoạt động thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển tại trung tâm đáp ứng điều kiện nêu tại mục (7);

– Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo nêu tại mục (8);

– Dự án thành lập trung tâm nghiên cứu và phát triển.

(7) Trung tâm đổi mới sáng tạo khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập được hưởng ưu đãi đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau:

– Có chức năng hỗ trợ, phát triển, kết nối doanh nghiệp đổi mới sáng tạo với hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo;

– Có một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật để phục vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo gồm: phòng thí nghiệm, phòng sản xuất thử nghiệm và thương mại hóa công nghệ, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản phẩm mẫu; cơ sở hạ tầng lắp đặt thiết bị kỹ thuật bảo đảm cung cấp một hoặc nhiều hoạt động cho doanh nghiệp để thiết kế, thử nghiệm, đo lường, phân tích, giám định, kiểm định sản phẩm, hàng hóa, vật liệu; có hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ doanh nghiệp và mặt bằng tổ chức sự kiện, trưng bày, trình diễn công nghệ, sản phẩm đổi mới sáng tạo;

– Có đội ngũ quản lý chuyên nghiệp để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối cho doanh nghiệp hoạt động tại trung tâm; có mạng lưới chuyên gia và cung cấp dịch vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối cho doanh nghiệp.

(8) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo thuộc một trong các dự án sau:

– Sản xuất sản phẩm hình thành từ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, phần mềm máy tính, ứng dụng trên điện thoại di động, điện toán đám mây; sản xuất dòng, giống vật nuôi mới, giống cây trồng mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới; tiến bộ kỹ thuật đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, quyền tác giả hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

– Sản xuất sản phẩm được tạo ra từ các dự án sản xuất thử nghiệm, sản phẩm mẫu và hoàn thiện công nghệ; sản xuất sản phẩm đạt giải tại các cuộc thi khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia, các giải thưởng về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ;

– Dự án của các doanh nghiệp hoạt động tại các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

– Sản xuất sản phẩm công nghiệp văn hoá hình thành từ quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

(9) Chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 là mạng lưới các trung gian thực hiện phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa đến người tiêu dùng và đáp ứng các điều kiện sau:

– Có ít nhất 80% số doanh nghiệp tham gia là doanh nghiệp nhỏ và vừa;

– Có ít nhất 10 địa điểm phân phối hàng hoá đến người tiêu dùng;

– Tối thiểu 50% doanh thu của chuỗi được tạo ra bởi các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia trong chuỗi.

(10) Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 là cơ sở được thành lập theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

>>> Xem thêm: Những đối tượng được ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là ai?

Căn cứ Điều 5 Luật Phá sản 2014 quy định về người có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như sau:

– Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

– Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

– Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.

– Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

Ai là người tiến hành thủ tục phá sản?

Căn cứ khoản 9 Điều 4 Luật Phá sản 2014 quy định người tiến hành thủ tục phá sản là:

– Chánh án Tòa án nhân dân, Thẩm phán

– Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên

– Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

– Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

– Chấp hành viên trong quá trình giải quyết phá sản.

Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) là gì?

Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) là tổ chức trọng tài phi chính phủ đặt cạnh Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 204/TTg ngày 28.4.1993 của Thủ tướng chính phủ trên cơ sở hợp nhất Hội đồng trọng tài ngoại thương và Hội đồng trọng tài hàng hải.

Thẩm quyền của trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam gồm những gì?

Trung tâm trọng lài quốc tế Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh từ quan hệ kinh tế nếu trước hay sau khi xảy ra tranh chấp, các bên đương sự thoả thuận đưa vụ việc ra trước trung tâm hoặc nếu có điều ước quốc tế ràng buộc các bên phải đưa vụ tranh chấp ra trước trung tâm.

Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam có chủ tịch và hai phó chủ tịch do các trọng tài viên của trung tâm bầu ra với nhiệm kì 4 năm. Chủ tịch chỉ định một thư kí thường trực của trung tâm. Trung tâm có các trọng tài viên là những người có kiến thức và kinh nghiệm trong các lĩnh vực kinh tế và pháp luật do Ban thường trực Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam chọn với nhiệm kì 4 năm. Sau mỗi nhiệm kì, các trọng tài viên có thể được chọn lại. Chuyên gia nước ngoài có thể được mời làm trọng tài viên của trung tâm.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

Tham khảo thêm: 

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!