Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Đối tượng chịu thuế chi tiết? Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt?
Thuế tiêu thụ đăc biệt (Thuế TTĐB) là một trong những loại thuế phổ biến và có nhiều vai trò quan trọng trong hệ thống thuế nước ta hiện nay, Việc xác định đúng đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và tính thuế là quan trọng đối với doanh nghiệp để hạn chế các rủi ro về thuế nói chung.

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Đối tượng chịu thuế chi tiết? Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt?
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một trong những sắc thuế phổ biến ở nước ta do Nhà nước quy định nhằm định hướng sản xuất, tiêu dùng. Vậy thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Đối tượng nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt? Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào? Cùng các chuyên gia của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.
Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội.
- Đồng thời Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng điều tiết mạnh thu nhập của người tiêu dùng. Góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
- Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán.
Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là những hàng hóa, dịch vụ nào?
Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và khoản 2 Nghị định 108/2015/NĐ-CP, quy định các đối tượng chịu thuế tiêu đặc biệt như sau:
Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
– Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm.
– Rượu; Bia.
– Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng; Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3; Tàu bay, du thuyền (sử dụng cho mục đích dân dụng).
– Xăng các loại.
– Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống.
– Bài lá.
– Vàng mã, hàng mã (không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học).
Các bạn cần lưu ý: hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm những gì, quy định mới nhất hiện nay?
– Kinh doanh vũ trường; Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke).
– Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự; Kinh doanh đặt cược (bao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật).
– Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.
– Kinh doanh xổ số.
>>> Xem thêm: Luật số 66/2025/QH15 của Quốc hội – Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và khoản 3 Nghị định 108/2015/NĐ-CP, hàng hóa theo quy định trên không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu; Hàng hóa nhập khẩu gồm:
Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ, bao gồm:
+ Hàng viện trợ nhân đạo, hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh;
+ Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
+ Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của pháp luật.
– Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
– Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
– Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật.
Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch; Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông.
Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là ai? Đối tượng nào?
Theo Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau: Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt?
Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (thuế BVMT) nếu có và thuế GTGT, được xác định cụ thể như sau:
Xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu
Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
| Giá tính thuế TTĐB = (Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu) |
Xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa tại khâu bán ra trong nước
Đối với hàng hóa tại khâu bán ra trong nước, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
| Giá tính thuế TTĐB | = | Giá bán chưa thuế GTGT – Thuế BVMT (nếu có) | |
| 1 + Thuế suất thuế TTĐB |
Lưu ý:
- Đối với cơ sở sản xuất và cơ sở nhập khẩu chịu thuế TTĐB bán hàng cho cơ sở hạch toán phụ thuộc thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra. Còn đối với những cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán hàng cho những đại lý bán đúng giá chỉ hưởng hóa hồng thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu đó quy định chưa trừ hoa hồng đại lý được hưởng;
- Trường hợp hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán cho cơ sở kinh doanh có quan hệ công ty mẹ, công ty con hay các công ty con cùng trong công ty mẹ với cơ sở kinh doanh, cơ sở nhập khẩu có mối liên hệ liên kết thì giá tính thuế TTĐB không được thấp hơn 7% giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại, cơ sở nhập khẩu bán ra. Còn nếu tỷ lệ thấp hơn 7% thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định;
- Đối với hàng hóa gia công, giá tính thuế TTĐB là giá hàng hóa bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm tương đương tại cùng thời điểm bán hàng chưa có, thuế BVMT, thuế TTĐB, thuế GTGT;
- Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa bao gồm thuế GTGT, thuế BVMT (nếu có) và không loại trừ giá trị vỏ bao bì;
- Hàng hóa sản xuất giữa doanh nghiệp hợp tác với đối tác là cơ sở thương hiệu cho hàng hóa thì giá tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở thương hiệu đó;
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả chậm hoặc trả góp, giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hóa bán theo phương thức trả ngay một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp và lãi trả chậm;
- Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, hàng quý người bán và người mua thực hiện kiểm tra lại số tiền đặt cược vỏ chai, nếu số vỏ chai không thu hồi được sẽ phải tính vào doanh thu tính thuế TTĐB.
Xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các ngành dịch vụ
Giá tính thuế TTĐB đối với các ngành dịch vụ là giá bán ra chưa có thuế GTGT, cụ thể:
| Giá tính thuế TTĐB | = | Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT | |
| 1 + Thuế suất thuế TTĐB |
Kết luận
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế Việt Nam, vừa có ý nghĩa điều tiết tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ xa xỉ hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, vừa góp phần tăng thu ngân sách và định hướng sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp, cá nhân sản xuất – nhập khẩu hoặc kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB cần nắm rõ đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và công thức tính thuế để kê khai, nộp đúng quy định, tránh bị xử phạt và rủi ro pháp lý.
>>> Bạn cần tư vấn thuế và cách tính thuế thì liên hệ ngay dịch vụ kiểm toán với các chuyên gia hàng đầu.
Câu hỏi thường gặp về thuế tiêu thụ đặc biệt và cách tính
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?
Trả lời: Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu, áp dụng với một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt như rượu, bia, thuốc lá, ô tô, casino… nhằm điều tiết tiêu dùng và tăng thu ngân sách.
- Những hàng hóa nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?
Trả lời: Một số hàng hóa chính gồm: rượu, bia, thuốc lá, xì gà, ô tô dưới 24 chỗ, mô tô dung tích >125cc, xăng, điều hòa ≤90.000 BTU, vàng mã, bài lá.
- Những dịch vụ nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?
Trả lời: Các dịch vụ chịu thuế gồm: vũ trường, karaoke, massage, casino, đặt cược, trò chơi điện tử có thưởng, golf, xổ số.
- Ai là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?
Trả lời: Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB.
- Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?
Trả lời:
Công thức chung:
Hàng hóa:
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa thuế GTGT – Thuế BVMT (nếu có) / (1 + Thuế suất TTĐB).
Dịch vụ:
Giá tính thuế TTĐB = Giá dịch vụ chưa thuế GTGT / (1 + Thuế suất TTĐB).
Những bài viết mới người đọc quan tâm:
- Cá nhân cho thuê nhà không kê khai thuế thì bị phạt bao nhiêu năm 2025.
- Hướng dẫn chi tiết hạch toán các nghiệp vụ kế toán đầu tư vào công ty con.
- Cách hạch toán chi tiết các nghiệp vụ hạch toán phát hành trái phiếu.
- Máy móc, thiết bị nông nghiệp có chịu thuế gtgt không từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Xuất khẩu phần mềm có chịu thuế gtgt không: Tìm hiểu cùng chuyên gia.
- Rau, củ quả, trái cây từ trồng trọt chịu thuế vat bao nhiêu năm 2025.
📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812.
TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com.
THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/