Hướng dẫn các nghiệp vụ kế toán đầu tư vào công ty con: Tìm hiểu cùng chuyên gia

Công ty con là gì? Cách hạch toán các bút toán đầu tư vào công ty con và ngược lại ra sao? Cùng các chuyên gia cung cấp dich vu kiem toan bctc trọn gói công ty của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Hướng dẫn các nghiệp vụ kế toán đầu tư vào công ty con

Hướng dẫn các nghiệp vụ kế toán đầu tư vào công ty con

Công ty con là gì?

Công ty con hay công ty lép vốn (tiếng Anh: subsidiary company) là thuật ngữ chỉ những công ty chịu sự quản lý và chi phối bởi một công ty mẹ hay công ty holding. Thuật ngữ lép vốn có thể dùng cho một công ty, tập đoàn hay một công ty trách nhiệm hữu hạn.

Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4ng_ty_con

Công ty mẹ là gì?

Công ty mẹ là một công ty sở hữu một phần chính hoặc toàn bộ số cổ phần của một công ty khác để có thể kiểm soát việc điều hành và các hoạt động của công ty này (công ty con) bằng việc gây ảnh hưởng hoặc bầu ra Hội đồng quản trị. Khái niệm này thường đề cập đến một công ty mà tự nó không sản xuất hàng hóa hay dịch vụ, mà mục đích của nó chỉ để sở hữu cổ phiếu của các công ty khác. Công ty mẹ cho phép giảm rủi ro cho chủ, người sở hữu.

Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4ng_ty_m%E1%BA%B9

Một số quy định hạn chế liên quan đến công ty mẹ, công ty con

  • Công ty con không được đầu tư mua cổ phần, góp vốn vào công ty mẹ. Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được đồng thời cùng góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau.
  • Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc để thành lập doanh nghiệp mới theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

Trong đó, việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc để thành lập doanh nghiệp theo quy định nêu trên bao gồm trường hợp sau:

  • Cùng góp vốn để thành lập doanh nghiệp mới.
  • Cùng mua phần vốn góp, mua cổ phần của doanh nghiệp đã thành lập.
  • Cùng nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của các thành viên, cổ đông của doanh nghiệp đã thành lập.
  • Doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn Nhà nước là doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
  • Chủ tịch công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị của công ty chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ đúng quy định nêu trên khi đề xuất, quyết định góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty khác và cùng liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho công ty khi vi phạm quy định này.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông công ty nếu trong quá trình thụ lý hồ sơ phát hiện việc góp vốn, mua cổ phần thành lập doanh nghiệp hoặc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp liên quan vi phạm quy định tại mục (1) và (2) nêu trên.

Căn cứ: Khoản 2 và 3 Điều 195 Luật Doanh nghiệp 2020; Điều 12 Nghị định 47/2021/NĐ-CP

Đầu tư vào công ty con là gì?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:

Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con

Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con. Công ty con là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, chịu sự kiểm soát của một đơn vị khác (gọi là công ty mẹ), (kể cả công ty thành viên của Tổng công ty và các đơn vị khác có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập).

b) Chỉ hạch toán vào TK 221 “Đầu tư vào công ty con” khi nhà đầu tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết (ngoại trừ trường hợp tại điểm c dưới đây) và có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị khác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó. Khi công ty mẹ không còn quyền kiểm soát công ty con thì ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con. Trường hợp nhà đầu tư tạm thời nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết tại đơn vị nhưng không dự định thực thi quyền biểu quyết do mục đích đầu tư là mua – bán công cụ vốn để kiếm lời (nắm giữ khoản đầu tư vì mục đích thương mại và quyền kiểm soát chỉ là tạm thời) thì không hạch toán khoản đầu tư vào tài khoản này mà hạch toán là đầu tư ngắn hạn.

>>> VẬY: Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con là tài khoản kế toán của doanh nghiệp được dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con.

Kết cấu và nội dung tài khoản 221 Đầu tư vào công ty con

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con được quy định tại khoản 2 Điều 41 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:

  • Bên Nợ: Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con tăng.
  • Bên Có: Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con giảm.

Số dư bên Nợ: Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con hiện có của công ty mẹ.

Hướng dẫn hạch toán kế toán trong trường hợp công ty mẹ đầu tư vào công ty con bằng hình thức góp vốn

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu đối với đối với tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con được quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều 41Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:

TH công ty mẹ đầu tư vào công ty con bằng tiền, căn cứ số tiền đầu tư và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư vào công ty con, kế toán thuế ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con.

Có các TK 111, 112, 3411,…

Đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại cổ phiếu theo mệnh giá (nếu đầu tư vào công ty con dưới hình thức mua cổ phiếu).

Trường hợp công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng tài sản phi tiền tệ

Khi công ty mẹ đầu tư góp vốn vào công ty con bằng hàng tồn kho hoặc TSCĐ (không phải là việc thanh toán khi mua doanh nghiệp trong giao dịch hợp nhất kinh doanh), công ty mẹ phải ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (đối với vật tư, hàng hóa) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá vào thu nhập khác hoặc chi phí khác;

Công ty con khi nhận tài sản của công ty mẹ góp phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và tài sản nhận được theo giá thoả thuận giữa các bên.

– Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh khoản lãi là phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, Dich vụ ke toan thue ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con.

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Theo khung trích khấu hao tài sản cố định mới nhất).

Có TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư).

Có TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho).

Có TK 711 – Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng).

Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh khoản lỗ là phần chênh lệch đánh giá giảm tài sản vào chi phí khác, ke toan (bao cao thue) cong ty ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con.

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm).

Có các TK 211, 213, 217(nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư).

Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho).

Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con là gì?

Tùy thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con, công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ty mẹ và công ty con đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với chủ thể pháp lý độc lập.

Trường hợp công ty mẹ can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông và buộc công ty con phải thực hiện hoạt động kinh doanh trái với thông lệ kinh doanh bình thường hoặc thực hiện hoạt động không sinh lợi mà không đền bù hợp lý trong năm tài chính có liên quan, gây thiệt hại cho công ty con thì công ty mẹ phải chịu trách nhiệm về thiệt hại đó.

Người quản lý công ty mẹ chịu trách nhiệm về việc can thiệp buộc công ty con thực hiện hoạt động kinh doanh theo quy định nêu trên phải liên đới cùng công ty mẹ chịu trách nhiệm về thiệt hại đó.

Trường hợp công ty mẹ không đền bù cho công ty con theo quy định nêu trên thì chủ nợ hoặc thành viên, cổ đông có sở hữu ít nhất 01% vốn điều lệ của công ty con có quyền nhân danh chính mình hoặc nhân danh công ty con yêu cầu công ty mẹ đền bù thiệt hại cho công ty con.

Trường hợp hoạt động kinh doanh theo quy định nêu trên do công ty con thực hiện đem lại lợi ích cho công ty con khác của cùng một công ty mẹ thì công ty con được hưởng lợi phải liên đới cùng công ty mẹ hoàn trả khoản lợi được hưởng cho công ty con bị thiệt hại.

Chế độ báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty con được thực hiện ra sao?

Vào thời điểm kết thúc năm tài chính, ngoài báo cáo và tài liệu theo quy định của pháp luật, công ty mẹ còn phải lập các báo cáo sau đây:

– Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ theo quy định của pháp luật về kế toán;

– Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh hằng năm của công ty mẹ và công ty con;

– Báo cáo tổng hợp công tác quản lý, điều hành của công ty mẹ và công ty con.

Khi có yêu cầu của người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ, người đại diện theo pháp luật của công ty con phải cung cấp báo cáo, tài liệu và thông tin cần thiết theo quy định để lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty con; Người chịu trách nhiệm lập báo cáo của công ty mẹ sử dụng báo cáo quy định tại mục (ii) để lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty con nếu không có nghi ngờ về việc báo cáo do công ty con lập và đệ trình có thông tin sai lệch, không chính xác hoặc giả mạo.

Người chịu trách nhiệm lập báo cáo quy định tại mục (i) chưa được lập và đệ trình các báo cáo đó nếu chưa nhận được đầy đủ báo cáo tài chính của công ty con. Trong trường hợp người quản lý công ty mẹ đã áp dụng các biện pháp cần thiết trong phạm vi thẩm quyền mà vẫn không nhận được báo cáo, tài liệu và thông tin cần thiết theo quy định từ công ty con thì người quản lý công ty mẹ vẫn lập và trình báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty con. Báo cáo có thể gồm hoặc không gồm thông tin từ công ty con đó, nhưng phải có giải trình cần thiết để tránh hiểu nhầm hoặc hiểu sai lệch.

Báo cáo, tài liệu quyết toán tài chính hằng năm, báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tổng hợp của công ty mẹ, công ty con phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty mẹ. Bản sao của báo cáo, tài liệu quy định tại mục này phải được lưu giữ tại chi nhánh của công ty mẹ tại Việt Nam; Ngoài báo cáo, tài liệu theo quy định của pháp luật, công ty con còn phải lập báo cáo tổng hợp về mua, bán và giao dịch khác với công ty mẹ.

Căn cứ: Điều 197 Luật Doanh nghiệp 2020.

Kết luận & Khuyến nghị

Đầu tư vào công ty con là một trong những hoạt động quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô, gia tăng khả năng kiểm soát và tối ưu hóa nguồn lực. Tuy nhiên, các nghiệp vụ kế toán liên quan đến khoản đầu tư này thường khá phức tạp, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Luật Doanh nghiệp 2020.

Doanh nghiệp cần:

Ghi nhận đúng nguyên tắc khi đầu tư bằng tiền, tài sản hoặc cổ phần.

Theo dõi chi tiết trên sổ kế toán để đảm bảo minh bạch và dễ dàng kiểm soát.

Thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công ty mẹ, tránh các hành vi can thiệp trái thẩm quyền gây thiệt hại cho công ty con.

Tuân thủ chế độ báo cáo hợp nhất, vì báo cáo tài chính hợp nhất là căn cứ quan trọng để đánh giá sức khỏe toàn bộ tập đoàn/công ty mẹ – công ty con.

Tham khảo ý kiến chuyên gia kiểm toán báo cáo tài chính chuyên nghiệp – kế toán thuế công ty để hạn chế rủi ro về pháp lý, thuế và tài chính trong quá trình góp vốn, hạch toán và lập báo cáo.

👉 Khuyến nghị: Doanh nghiệp nên thuê dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính từ các đơn vị uy tín như Thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm để được đồng hành, đảm bảo tính hợp pháp – minh bạch – chuẩn mực trong mọi nghiệp vụ liên quan đến đầu tư vào công ty con.

5 Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty mẹ đầu tư dưới 50% vốn điều lệ vào công ty khác thì có được hạch toán vào TK 221 không?

Trả lời: Không. TK 221 chỉ sử dụng khi công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết và có quyền chi phối công ty con. Nếu dưới 50% thì thường hạch toán vào TK 222 (Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết) hoặc TK 228 (Đầu tư dài hạn khác).

  1. Khi công ty mẹ góp vốn bằng TSCĐ, phần chênh lệch đánh giá lại xử lý thế nào?

Trả lời:

Nếu giá trị đánh giá lại > giá trị còn lại trên sổ sách → ghi nhận lãi vào TK 711 – Thu nhập khác.

Nếu giá trị đánh giá lại < giá trị còn lại → ghi nhận lỗ vào TK 811 – Chi phí khác.

  1. Công ty con có được phép mua cổ phần hoặc góp vốn trở lại công ty mẹ không?

Trả lời: Không được phép. Luật Doanh nghiệp 2020 nghiêm cấm công ty con đầu tư ngược trở lại công ty mẹ hoặc các công ty con cùng một công ty mẹ sở hữu chéo lẫn nhau.

  1. Công ty mẹ có trách nhiệm gì nếu ép công ty con kinh doanh trái lợi ích?

Trả lời: Nếu công ty mẹ can thiệp ngoài thẩm quyền và gây thiệt hại, công ty mẹ phải bồi thường thiệt hại cho công ty con; người quản lý công ty mẹ cũng phải liên đới chịu trách nhiệm.

  1. Báo cáo tài chính hợp nhất có bắt buộc với mọi công ty mẹ không?

Trả lời: Có. Mọi công ty mẹ đều bắt buộc phải lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Luật Kế toán và Luật Doanh nghiệp, trừ một số trường hợp được miễn theo chuẩn mực kế toán.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!