Cá nhân chạy xe ôm công nghệ có chịu thuế TNCN và tính thế nào?
Tài xế xe công nghệ có phải chịu thuế TNCN hay không?
Tài xế xe công nghệ chịu thuế TNCN bao nhiêu phần trăm? Và cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chạy xe ôm theo quy định hiện nay thế nào?

Thời hạn tổ chức, doanh nghiệp khai thay thuế cho tài xế là khi nào
Thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ, dịch vụ xe ôm công nghệ ngày càng phổ biến và không thể thiếu hiện nay. Việc cung cấp dịch vụ vận tải như chở khách, giao hàng… này đem lại thu nhập cho các tài xế xe công nghệ, do đó các tài xế cũng có nghĩa vụ về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đây là một vấn đề mà không phải ai cũng nắm rõ. Vậy:
Để giải đáp các thắc mắc trên hãy cùng Thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu các nội dung sau nhé.
Cá nhân hoạt động xe công nghệ có chịu thuế TNCN hay không?
Dựa vào khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định nguyên tắc tính thuế đối với cá nhân kinh doanh như sau:
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
Cũng theo đó căn cứ điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định:
– Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh, đồng thời khai thay và nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh.
– Trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019, mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định.”
KẾT LUẬN: Vậy cá nhân hoạt động xe ôm công nghệ có doanh thu trên 100 triệu một năm thuộc trường hợp phải kê khai và nộp thuế TNCN; Dựa vào doanh thu của tài xế trên một năm dương lịch nếu đạt 100 triệu thì tổ chức, công ty hợp tác kinh doanh với cá nhân lái xe ôm công nghệ có trách nhiệm khai thay và nộp thay thuế TNCN cho tài xế. Khoản nộp thuế TNCN sẽ được khấu trừ lại doanh thu của tài xế xe ôm công nghệ
>>> Xem thêm: Kinh doanh online chịu những loại thuế nào và cách tính như thế nào?
Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân xe ôm công nghệ?

Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân xe ôm công nghệ
Dựa vào Mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, thuế suất thuế TNCN phải nộp đối với hoạt động vận tải của tài xế xe ôm công nghệ có thu nhập trên 100 triệu đồng là 1.5%.
Số thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu + Tiền thưởng) x Thuế suất 1,5%.
Trong đó:
– Doanh thu là tổng doanh thu từ các cuốc xe của tài xế trong năm dương lịch sau khi đã trừ phí dịch vụ của Grab.
– Tiền thưởng bao gồm các khoản thưởng thêm từ cuốc xe, thưởng đạt KPIs, thưởng từ các chương trình khác,… tính trong năm dương lịch đó của tài xế.
=> Vậy doanh thu của tài xế khoản tiền thu đưuọc số thuế thu nhập cá nhân của cá nhân xe ôm công nghệ sẽ bằng doanh thu (khoản tiền trên app mà các tài xế kiếm được) x thuế suất 1,5%.
>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/huong-dan-ca-nhan-ke-khai-cho-thue-tai-san-chi-tiet-nhat.html
Cách nộp thuế thu nhập cá nhân chạy xe công nghệ
Pháp luật đã có quy định về việc khấu trừ thuế đối với các tài xế chạy chạy xe công nghệ tại Điểm c, Khoản 5, Điều 7, Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 16855/CT-TTHT ngày 08/12/2021 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.
Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xe ôm công nghệ sẽ đứng ra nộp thay cho tài xế, đối tác và khấu trừ các khoản thuế vào tài khoản ví của tài xế. Theo đó tổ chức sẽ tiến hành kê khai và nộp hộ thuế các tài xế là đối tác với các khoản thu nhập phát sinh qua việc kinh doanh hợp tác (tiền doanh thu chạy xe, các khoản thưởng,…). Nếu tài xế có các khoản thu từ nguồn khác không phải tổ chức đó thì cần tự quyết toán và nộp thuế TNCN cho khoản thu nhập đó.
>>> Xem thêm: Bảng giá kế toán trọn gói quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh.
Thời hạn tổ chức, doanh nghiệp khai thay thuế cho tài xế là khi nào?
Căn cứ vào Điểm a, Khoản 3, Điều 16, Thông tư 40/2021/TT-BTC:
-Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.
Các câu hỏi liên quan:
Tài xế xe công nghệ có được áp dụng giảm trừ gia cảnh?
Theo quy định của cơ quan quản lý thuế, thu nhập từ kinh doanh sẽ không được áp dụng giảm trừ gia cảnh. Tôi có được khấu trừ các chi phí phục vụ việc kinh doanh ( xăng, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng xe ….)
Tăng thuế dịch vụ xe ôm công nghê, ai là người chịu thuế?
Căn cứ vào Nghị định 126/2020/NĐ-CP kể từ ngày 5/12/2020, các hãng dịch vụ vận tải công nghệ phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng 10% trên toàn bộ doanh thu, thay vì chỉ nộp trên phần hãng thu về như trước đã khiến người dùng phải chịu thêm chi phí.Vậy người gánh chịu mức tăng này chính là người tiêu dùng.
Công ty bạn thuê xe cá nhân giao hàng thì có được đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN hay không?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 2.5 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm chi tiền thuê tài sản của cá nhân có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
– Hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân;
– Hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân;
Ngoài ra, trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.
Như vậy: khoản tiền thuê xe cá nhân để chở hàng cho đối tác của anh chị có thể được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu có đủ các hồ sơ, chứng từ tương ứng với các trường hợp nói trên.
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT – DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ – TƯ VẤN THUẾ
Hotline: 098 225 4812
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!