Kinh doanh online chịu những loại thuế nào?
Hiện nay sàn thương mại điện tử có thể nói là mảnh đất màu mỡ để mọi người kinh doanh buôn bán. Vậy kinh doanh online có bắt buộc đăng ký kinh doanh không? Kinh doanh online có bắt buộc nộp thuế GTGT và thuế TNCN? Hãy cùng DICHVUKIEMTOANBCTC.COM tìm hiểu dưới bài viết sau:

Kinh doanh online chịu những loại thuế nào
Kinh doanh online có bắt buộc đăng ký kinh doanh không?
Căn cứ vào quy định của pháp luật Việt Nam, nếu bạn có kinh doanh với mục đích thu lợi nhuận từ các nền tảng xã hội hay các trang thương mại điện tử thì bạn phải đăng ký kinh doanh.
Vậy nếu bạn bán hàng online và lập website thương mại điện tử riêng để kinh doanh và có thu nhập thường xuyên thì bạn sẽ cần phải đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ bán lẻ một cách không thường xuyên, số lượng nhỏ và không có tổ chức quản lý, hoạt động này có thể được coi là kinh doanh nhỏ lẻ và không cần đăng ký kinh doanh.
>>> Xem thêm: Giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc.
Các loại thuế khi phải nộp khi kinh doanh online là gì?
Dựa vào Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế như sau:
“Nguyên tắc tính thuế
Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.”
=> Vậy bán hàng online là hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa, nếu có doanh thu bán hàng online trên 100 triệu đồng/năm thì người bán có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT và TNCN theo quy định. Ngoài ra, nếu như người kinh doanh online có doanh thu hàng năm trên 100 triệu phải kê khai và nộp thuế môn bài.
>>> Xem thêm: Cách hạch toán kế toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất.
Cách tính số thuế TNCN và thuế GTGT phải nộp
Công thức tính như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó, doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN: đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;
Ngoài ra còn gồm các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu: gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/ca-nhan-cho-cong-ty-thue-xe-o-to-co-khai-va-nop-thue-thu-nhap-ca-nhan.html
Tỷ lệ thuế GTGT với danh mục ngành nghề:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa là 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu là 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu là 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác là 2%.
Tỷ lệ thuế TNCN với danh mục ngành nghề:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa là 0,5%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu là 2-5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu là 1,5%;
- Hoạt động kinh doanh khác là 1%.
Cá nhân kinh doanh online kê khai ở đâu?
Dựa vào khoản 3 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế như sau:
“Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh.”
=> Vậy theo quy định thì cá nhân bán hàng online có thể thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc nộp online qua trang thuế điện tử.
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT – DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ – TƯ VẤN THUẾ
Hotline: 098 225 4812
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!