Tỷ lệ nội địa hóa là gì? Có ý nghĩa và vai trò đối với doanh nghiệp ra sao?

Tỷ lệ nội địa hóa là gì? Có ý nghĩa và vai trò đối với doanh nghiệp ra sao?

Tỷ lệ nội địa hóa là gì? Có ý nghĩa và vai trò đối với doanh nghiệp ra sao?

Khái niệm tỷ lệ nội địa hóa

Trên thực tế thì chưa có khái niệm về ty le noi dia hoa là gì, song chúng ta có thể hiểu tỷ lệ nội địa hóa (Localization rate) là tỷ lệ sử dụng các nguyên vật liệu và phụ tùng công nghiệp sản xuất trong nước so với nhập khẩu.

Ví dụ 1: Công ty may mặc A là công ty chuyên sản xuất áo thun và sau đó bán trong nước và ngoài nước nhưng hầu hết các nguyên vật liệu cấu thành chính là: vải thun, chỉ may, máy may, mút, kéo … Đều nhập khẩu từ Trung quốc; Chỉ có nhân công là từ Việt Nam phần này chiếm trung bình 30% cấu thành nên giá vốn sản phẩm công ty >>> Điều này cho thấy tỷ lệ nội địa hóa của công ty là thấp, các nguyên vật liệu chính PHỤ THUỘC và các nhà cung cấp nước ngoài đôi khi không chủ động đươc.

Doanh nghiệp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa là điều tốt, vì sẽ giúp tạo việc làm cho lao động trong nước và phát triển ngành công nghiệp phụ trợ TRONG NƯỚC tốt hơn, cải thiện hơn. Tuy nhiên nâng cao tỷ lệ nội địa hóa chưa chắc sẽ giảm giá thành và đảm bảo chất lượng của sản phẩm.

VÍ dụ 2: Trong sản xuất ôtô xe máy, khi bạn nghe tỷ lệ nội địa hóa thấp nghĩa là chúng ta phải nhập nhiều linh kiện nguyên vật liệu từ nước ngoài nhiều hơn.

Vai trò của tỷ lệ nội địa hóa trong nền kinh tế quốc gia

Tỷ lệ nội địa hóa đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Với tỷ lệ nội địa hóa cao, Việt Nam sẽ có thể:

Giảm thiểu phụ thuộc vào hàng nhập khẩu: Khi sản xuất trong nước phát triển mạnh, các doanh nghiệp sẽ hạn chế được việc nhập khẩu linh kiện, nguyên vật liệu.

Tạo ra nhiều việc làm: Việc tăng cường tỷ lệ nội địa hóa đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần tuyển dụng thêm lao động, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân.

Khuyến khích đầu tư trong nước: Tăng cường nội địa hóa giúp các doanh nghiệp nội địa khẳng định vị thế của mình trên thị trường, từ đó thu hút thêm nguồn vốn đầu tư.

Làm thế nào tăng tỷ lệ nội địa hoá ngành công nghiệp?

Theo Bộ Công Thương, vướng mắc của nền công nghiệp Việt Nam nằm ở việc nội lực còn yếu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phụ thuộc quá lớn vào các doanh nghiệp FDI. Đơn cử, các doanh nghiệp FDI chiếm hơn 70% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt, đối với các ngành xuất khẩu chủ lực như điện – điện tử, dệt may, da giày, số lượng doanh nghiệp FDI chỉ khoảng 20% trên tổng số doanh nghiệp nhưng lại chiếm tới hơn 80% kim ngạch xuất khẩu. Các doanh nghiệp này chủ yếu tập trung ở khu vực hạ nguồn để tận dụng các ưu đãi về thuế và các chi phí đầu vào như nhân công giá rẻ và các yêu cầu về môi trường, lao động chưa quá cao của Việt Nam.

Lãnh đạo Cục Công nghiệp (Bộ Công Thương) nêu thực trạng, thời gian qua, việc chuyển đổi, chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất công nghiệp chủ yếu đến từ khu vực các doanh nghiệp FDI chứ không phải các doanh nghiệp nội địa; chưa tận dụng được những lợi thế cạnh tranh của việc kết nối giữa khu vực kinh tế với các địa phương để tạo ra các chuỗi sản xuất công nghiệp.

“Hầu hết các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ đều là doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, chưa đủ năng lực cạnh tranh với hàng nhập khẩu về giá, chất lượng, và tiến độ giao hàng. Các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có hàm lượng công nghệ cao vẫn chủ yếu do các doanh nghiệp FDI cung cấp. Để phục vụ nhu cầu sản xuất, lắp ráp trong nước, Việt Nam vẫn nhập siêu linh kiện, phụ tùng với giá trị lớn”- Cục Công nghiệp chỉ ra.

Trao đổi với Báo Công Thương, bà Trương Thị Chí Bình – Tổng Thư ký Hiệp hội Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam (VASI) cho biết, phải nhìn nhận rằng, kết nối giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước vẫn mờ nhạt, hiệu ứng lan tỏa về công nghệ và năng suất lao động từ đối tác nước ngoài đến doanh nghiệp trong nước còn rất hạn chế.

Bên cạnh đó, tình trạng liên kết yếu và chưa chặt chẽ thể hiện qua tỷ lệ nội địa hóa của các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong nước vẫn còn thấp. Vì vậy, cải thiện hơn nữa tỷ lệ nội địa hóa là yêu cầu đặt ra để thu hút nhiều hơn nữa nguồn FDI.

Đơn cử như ngành điện tử, được đánh giá là ngành công nghiệp mũi nhọn đóng vai trò lớn trong xuất khẩu, nhưng thực tế, nhóm hàng điện tử, máy tính và linh kiện Việt Nam vẫn phụ thuộc phần lớn vào các doanh nghiệp FDI. Thực tế căn bản là tỷ lệ nội địa hóa ngành điện tử còn thấp; các sản phẩm điện tử trên thị trường Việt Nam đa số là hàng nhập khẩu nguyên chiếc hoặc lắp ráp trong nước bằng linh kiện ngoại; doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử dù đã tham gia vào chuỗi giá trị của ngành, nhưng mới cung cấp được các sản phẩm đơn giản, có giá trị hàm lượng công nghệ thấp.

Hay như ngành ô tô là ngành công nghiệp tích hợp nhiều phân ngành như cơ khí chính xác, điện tử, công nghệ vật liệu, đòi hỏi trình độ công nghệ cao… nhưng hầu hết doanh nghiệp nội địa chưa thể đáp ứng được.

Theo Bộ Công Thương, tỷ lệ nội địa hóa đối với xe cá nhân đến 9 chỗ ngồi còn thấp, mục tiêu đề ra là 30 – 40% vào năm 2020, 40 – 45% vào năm 2025 và 50 – 55% vào năm 2030 nhưng con số thực tế hiện nay mới đạt bình quân khoảng 7-10%; thấp hơn rất nhiều so với mục tiêu đề ra và so với các quốc gia trong khu vực như: Thái Lan, Indonesia và Malaysia.

>>> Tham khảo thêm: Dich vu kiem toan chuyen nghiep cong ty FDI vay ngan hang

Các doanh nghiệp phải nỗ lực khẳng định thế mạnh

Theo bà Trương Thị Chí Bình, Việt Nam là nước “đi sau” trong công cuộc xây dựng ngành công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chính phủ Việt Nam vẫn luôn trải thảm đỏ và thu hút đầu tư FDI. Tuy nhiên, việc yêu cầu các doanh nghiệp FDI nội địa hóa còn khá dè dặt. Do đó, phải có chế tài đủ mạnh để các doanh nghiệp FDI thực hiện được tỷ lệ nội địa hóa, liên doanh với các doanh nghiệp trong nước sản xuất linh kiện, phụ kiện; đưa ra các tiêu chí và biện pháp khuyến khích cũng như chế tài xử phạt những doanh nghiệp FDI không thực hiện đúng cam kết về tỷ lệ nội địa hóa. Chính phủ và các ban, bộ ngành liên quan cần tiếp tục quyết liệt và quyết liệt hơn nữa trong việc “thúc ép” các doanh nghiệp FDI cam kết nội địa hóa. Đồng thời, tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ trong nước để giữ chân dòng vốn FDI.

Hiện nay, Bộ Công Thương đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp kết nối với các tập đoàn đa quốc gia để tìm kiếm cơ hội tham gia chuỗi cung cấp cho các tập đoàn này tại Việt Nam cũng như tại nước ngoài; triển khai hiệu quả các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp hỗ trợ.

Đồng thời, triển khai xây dựng các Trung tâm Kỹ thuật (trên cơ sở tham khảo mô hình của Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan) nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp nói chung, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, cơ khí nói riêng để nâng cao năng lực về kỹ thuật, quản trị, đáp ứng yêu cầu của các Tập đoàn đa quốc gia, các doanh nghiệp FDI và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Các ngành dự kiến được xác định trọng điểm sẽ là công nghiệp công nghiệp hỗ trợ cho các ngành dệt may, da giày, điện tử, sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo, công nghệ cao; công nghiệp vật liệu, luyện kim; công nghiệp cơ khí; công nghiệp điện tử; công nghiệp thực phẩm, sinh học…

Bà Trương Thị Chí Bình cũng nêu giải pháp, về lâu dài, đối với các lĩnh vực trong ngành công nghiệp, yếu tố quan trọng nhất chính là sự hỗ trợ và tạo động lực cho các doanh nghiệp đầu tư. Đầu tư các dự án cơ khí yêu cầu vốn đầu tư lớn nhưng lợi nhuận thấp vì vậy rất khó thu hút nhà đầu tư. Chính phủ cần có chính sách ưu đãi, khuyến khích các dự án sản xuất cơ khí chế tạo áp dụng công nghệ hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Chính vì vậy, để tiếp tục tạo động lực thúc đẩy lĩnh vực công nghiệp trong nước phát triển, bên cạnh sự nỗ lực nâng cao năng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp thì hệ thống cơ chế chính sách về công nghiệp hỗ trợ cần được hoàn thiện và triển khai đồng bộ, hiệu quả hơn nữa. Tôi cho rằng có như vậy công nghiệp hỗ trợ mới có thể vượt qua những khó khăn, thách thức và phát triển bền vững.

Các doanh nghiệp Việt phải nỗ lực khẳng định thế mạnh của mình, đảm bảo có thể đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và đổi mới hiệu quả để bước chân vững chắc vào chuỗi cung ứng ngoại chất lượng cao. Chỉ khi đạt được mức nội địa hoá cao hơn, ngành công nghiệp Việt Nam mới có thể tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế và đóng góp tích cực vào nền kinh tế quốc gia.

Nguồn: Theo Báo Công thương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ nội địa hóa là gì?

Tỷ lệ nội địa hóa là tỷ lệ phần trăm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện, dịch vụ… được sản xuất trong nước so với tổng giá trị cấu thành sản phẩm. Đây là chỉ tiêu quan trọng để xác định xuất xứ hàng hóa, hưởng ưu đãi thuế quan theo các hiệp định thương mại tự do (FTA).

  1. Doanh nghiệp sản xuất cần xác định tỷ lệ nội địa hóa để làm gì?

Xác định tỷ lệ nội địa hóa giúp:

  • Đáp ứng yêu cầu về xuất xứ hàng hóa.
  • Được miễn giảm thuế nhập khẩu theo các FTA.
  • Tăng tính minh bạch khi làm việc với hải quan, đối tác nước ngoài.
  1. Vì sao tỷ lệ nội địa hóa lại quan trọng trong hoạt động xuất khẩu?

Tỷ lệ nội địa hóa giúp doanh nghiệp:

  • Chứng minh xuất xứ hàng hóa “Made in Vietnam”.
  • Hưởng ưu đãi thuế 0% khi xuất khẩu sang các nước như Nhật, Hàn Quốc, ASEAN…
  • Nâng cao lợi thế cạnh tranh về giá thành.
  1. Cách tính tỷ lệ nội địa hóa trong sản phẩm xuất khẩu như thế nào?

Tỷ lệ nội địa hóa (%) = (Giá trị cấu thành trong nước / Tổng giá trị sản phẩm) × 100%

Giá trị cấu thành gồm: nguyên liệu nội địa, chi phí nhân công, chi phí sản xuất trong nước, khấu hao máy móc, v.v.

>>> Xem chi tiết: Cách xác định tỷ lệ nội địa hóa: Hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp Việt Nam

  1. Tỷ lệ nội địa hóa có ảnh hưởng đến ưu đãi thuế nhập khẩu không?

Có. Sản phẩm đạt tỷ lệ nội địa hóa theo quy định của từng hiệp định sẽ được:

  • Hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt (thường là 0%).
  • Miễn thuế chống bán phá giá trong một số trường hợp.
  1. Doanh nghiệp cần những hồ sơ gì để chứng minh tỷ lệ nội địa hóa?

Một số hồ sơ phổ biến:

  1. Phân biệt “nguyên liệu nhập khẩu” và “nguyên liệu trong nước” như thế nào?
  • Nguyên liệu nhập khẩu: Có hóa đơn hải quan, nhập khẩu từ nước ngoài.
  • Nguyên liệu trong nước: Mua từ các nhà cung cấp nội địa, có hóa đơn GTGT trong nước.
  1. Tỷ lệ nội địa hóa có vai trò gì trong chứng nhận C/O?

Tỷ lệ nội địa hóa là yếu tố bắt buộc trong việc xin giấy chứng nhận xuất xứ C/O để được hưởng ưu đãi thuế quan. Nếu không đạt tỷ lệ, hàng hóa sẽ không đủ điều kiện hưởng ưu đãi FTA.

  1. Doanh nghiệp xuất khẩu sang ASEAN cần tỷ lệ nội địa hóa bao nhiêu phần trăm?

Theo hiệp định ATIGA (ASEAN), sản phẩm thường phải đạt ít nhất 40% giá trị nội địa hóa mới đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế.

  1. Nếu tỷ lệ nội địa hóa thấp thì có được hưởng ưu đãi FTA không?

Không. Nếu không đạt tỷ lệ nội địa hóa theo quy định của hiệp định FTA, doanh nghiệp sẽ:

  • Không được cấp C/O.
  • Phải chịu thuế nhập khẩu MFN (Most Favoured Nation) hoặc thuế thông thường cao hơn.
  1. Cơ quan nào có thẩm quyền xác định hoặc kiểm tra tỷ lệ nội địa hóa?

Các cơ quan bao gồm:

  • Hải quan Việt Nam (khi làm thủ tục xuất khẩu).
  • Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) – cấp C/O.
  • Các tổ chức dịch vụ kiểm toán độc lập được doanh nghiệp thuê xác định.
  1. Có cần kiểm toán để xác định tỷ lệ nội địa hóa không?
  • Không bắt buộc, nhưng nên có. Kiểm toán giúp:
  • Tăng tính minh bạch.
  • Tạo độ tin cậy cho đối tác và cơ quan hải quan.
  • Hạn chế rủi ro bị bác C/O.
  1. Các sai sót thường gặp khi doanh nghiệp tự xác định tỷ lệ nội địa hóa là gì?
  • Nhầm lẫn giữa chi phí nhập khẩu và nội địa.
  • Không có hồ sơ chứng minh rõ ràng.
  • Gộp sai chi phí không được tính vào tỷ lệ nội địa hóa.
  • Thiếu báo cáo chi tiết từng mã hàng.
  1. Tại sao doanh nghiệp nên thuê đơn vị kiểm toán xác định tỷ lệ nội địa hóa?
  • Đảm bảo tính chính xác và hợp lệ.
  • Hạn chế rủi ro khi bị kiểm tra sau thông quan.
  • Tạo lợi thế tin cậy khi nộp hồ sơ xin C/O.
  • Có bằng chứng pháp lý rõ ràng nếu xảy ra tranh chấp.
  1. Làm sao để nâng cao tỷ lệ nội địa hóa?
  • Ưu tiên sử dụng nguyên vật liệu, dịch vụ trong nước.
  • Tối ưu quy trình sản xuất nội địa.
  • Tìm kiếm nhà cung cấp Việt Nam đủ tiêu chuẩn.
  • Đầu tư máy móc sản xuất tại Việt Nam thay vì thuê gia công nước ngoài.

TÁC GIẢ: Trần Thường Các

Chia sẻ thông tin này!