Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính

Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính

Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính

Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

Số ký hiệu          111/2013/TT-BTC

Ngày ban hành  15-08-2013

Ngày có hiệu lực              01-10-2013

Loại văn bản      Thông tư

Cơ quan ban hành          Bộ Tài chính

Người ký             Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Trích yếu             Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

TẢI THÔNG TƯ BẢN GỐC: THÔNG TƯ 111

NGUỒN: https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=169566

Những nội dung chính đáng chú ý về Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân

Số 1: Quy định về nơi cư trú

Điều chỉnh quy định về điều kiện xác định cá nhân cư trú tại Việt Nam căn cứ thời hạn thê nhà để ở trên hợp đồng thuê nhà là từ 183 ngày trở lên (thay vì trước đây quy định từ 90 ngày trở lên). – khoản 1 Điều 1; Bộ cũng hướng dẫn việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác là căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú – tiểu mục b.2.2 khoản 1 Điều 1; Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

>>> Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế năm 2024

Số 2: Mức giảm trừ gia cảnh

Áp dụng mức giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh như sau – điểm b, khoản 1, Điều 9

Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm;  Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc thuộc diện được giảm trừ là 3,6 triệu đồng/tháng.

Quy định mức thu nhập đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng – tiểu mục d.1.3, khoản 1, Điều 9

Quy định thời gian nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc) – tiểu mục h.2.1.2, khoản 1, Điều 9

– Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày thông tư có hiệu lực thi hành thì vẫn tiếp tục được giảm trừ gia cảnh và sẽ được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc. – tiểu mục c.2.2, khoản 1, Điều 9. 

>>> Xem thêm: Hồ sơ và thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2024

Số 3: Bổ sung một số khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế

– Khoản tiền ăn trưa của người lao động do người sử dụng lao động tự tổ chức bữa ăn hoặc khoản chi tiền mặt cho người lao động theo mức chi phù hợp theo quy định của Nhà nước – tiểu mục g.5, khoản 2, Điều 2

– Tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài, con người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ. – tiểu mục g.7, khoản 2, Điều 2. 

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/cac-khoan-phu-cap-khi-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan.html

Số 4 – Bổ sung khoản được trừ khỏi thu nhập chịu thuế + Quy định tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN trên thu nhập tính thuế hàng tháng đối với cá nhân có thu nhập từ BÁN HÀNG ĐA CẤP

Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm) đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. – điểm b khoản 2, Điều 9

Quy định tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN trên thu nhập tính thuế hàng tháng đối với cá nhân có thu nhập từ bán hàng đa cấp.

Quy định tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN trên thu nhập tính thuế hàng tháng đối với cá nhân có thu nhập từ bán hàng đa cấp

Thu nhập tính thuế/tháng Tỷ lệ khấu trừ
Đến 9 triệu đồng 0%
Trên 9 triệuđến 20 triệu đồng 5%
Trên 20 triệu đồng 10%

Tiểu mục c.2, khoản 5, Điều 7

Số 5 – Khấu trừ thuế từ thu nhập do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả

Trước khi trả tiền bảo hiểm, tiền lương hưu cho cá nhân, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích luỹ, tiền tích luỹ đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

(trước đây quy định người sử dụng lao độngtính vào thu nhập chịu thuế của người lao động khi mua bảo hiểm hoặc đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện)

Số 6 – Tỷ lệ khấu trừ thuế cho HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ thống nhất là 10% đối với thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên/lần trả thu nhập. – điểm i, khản 1, Điều 25

Lưu ý: Từ ngày 01/07/2013 thì trường hợp cam kết tổng thu nhập duy nhất thấp hơn mức chịu thuế cần làm cam kết theo mẫu 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC (thay cho mẫu ban hành kèm Thông tư 28/2011/TT-BTC)

Số 7 – Quy định miễn thuế chuyển nhượng nhà duy nhất

Bổ sung điều kiện miễn thuế đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất tại Việt Nam – điểm b khoản 1 Điều 3

– Các trường hợp có chung quyền sở hữu thì chỉ người chưa có quyền sở hữu nhà ở, QSD đất ở khác mới được miễn thuế

– Các trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai không được miễn thuế thu nhập cá nhân theo diện nhà ở duy nhất.

Số 8 – Trách nhiệm thông báo nghĩa vụ thuế cho đối tác nước ngoài có sử dụng lao động nước ngoài

Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là bên Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài, gồm: danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cấp cho cơ quan thuế chậm nhất trước 07 ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam. – Điều 27

DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT – DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ – TƯ VẤN THUẾ 

Hotline: 098 225 4812

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!

GIỚI THIỆU VỀ THƯƠNG HIỆU DỊCH VỤ KIỂM TOÁN Dichvukiemtoanbctc.com uy tín 15 năm kinh nghiệm 

Thương hiệu Dichvukiemtoanbctc.com – Tự hào là một trong những công ty hàng đầu cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính uy tín giá rẻdịch vụ kế toán thuế trọn gói đối tác tốt nhất hiện nay với hơn 1.000 khách hàng trên toàn quốc, DN tin chọn và hài lòng trên 98% các khách hàng đã sử dụng dịch vụ của thương hiệu chúng tôi. Với đội ngũ các kiểm toán viên được đào tạo nghiệp vụ bài bản chuyên sâu, khả năng xử lý số liệu nhạy bén, ngoài ra chúng tôi còn thực hiện công việc với trách nhiệm đảm bảo hoàn thành công việc được giao đúng tiến độ, tư vấn kế toán – tư vấn thuế tận tình đến khách hàng.

Chia sẻ thông tin này!