Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2024
Thuế thu nhập cá nhân là gì và những đối tượng nào phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành? Cá nhân cư trú/ Cá nhân KHÔNG CƯ TRÚ thì tính thuế TNCN như thế nào? … Cùng công ty Dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết về nội dung này nhé.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2024
Cơ sở pháp lý hiện hành
- Nghị định 65/2013/NĐ – CP.
- Nghị định 91/2014/NĐ-CP.
- Nghị định 12/2015/NĐ-CP.
- Thông tư 20/2010/TT-BTC.
- Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Thông tư 151/2014/TT-BTC.
- Thông tư 119/2014/TT-BTC.
- Thông tư 92/2015/TT-BTC.
Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Thu nhập cá nhân trong kinh tế là thuật ngữ đề cập đến tất cả các khoản thu nhập của một cá nhân kiếm được trong một niên độ thời gian nhất định từ tiền lương, đầu tư và các khoản khác, nó là tổng hợp của tất cả các thu nhập thực nhận bởi tất cả các cá nhân hoặc hộ gia đình. Thông thường thu nhập cá nhân phải chịu đánh thuế thu nhập.
Thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ Thuế thu nhap ca Nhan
Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập của cá nhân được chi trả, không bao gồm những khoản như sau:
- Tiền ăn trưa, tiền ăn giữa buổi.
- Tiền phụ cấp liên lạc điện thoại.
- Tiền phụ cấp đồng phục.
- Tiền công tác phí.
- Thu nhập từ tiền lương mà lao động làm thêm ngoài giờ.
Những khoản được giảm trừ thuế THU NHAP CA NHAN
- Giảm trừ gia cảnh: Cá nhân nộp thuế với mức 132 triệu đồng/năm tương đương 11 triệu đồng/tháng và đối với người phụ thuộc là 4.4 triệu đồng/tháng.
- Các khoản BHXH bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) và bảo hiểm đặc biệt tùy vào ngành nghề yêu cầu.
- Giảm trừ những khoản đóng tiền tự nguyện bao gồm: tiền đóng bảo hiểm, từ thiện, khuyến học, đóng góp quỹ nhân đạo và hưu trí.
Điều kiện để tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Người nộp thuế đã đăng ký và được cấp mã số thuế.
- Người nộp thuế cần nộp những hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.
Mức lương bao nhiêu phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 đã quy định mới về mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau: Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
KẾT LUẬN
Hiện nay đối với người có mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/ năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, người nộp thuế càng nhiều người phụ thuộc tương đương với mức lương phải nộp thuế theo quy định càng cao.
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2024
Cách tính thuế thu nhập cá nhân này áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Đối với cá nhân cư trú thì tính thuế TNCN như thế nào năm 2024?
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
Căn cứ tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được xác định theo công thức sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:
Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
Trong đó,
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn
Thuế suất thuế thu nhap ca nhan
Thuế suất từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được áp dụng theo lũy tiến từng phần, cụ thể:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
| 2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
| 3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
| 4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
| 5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
| 6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
| 7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Hoặc cũng có thể áp dụng phương pháp rút gọn theo Phụ lục: 01/PL-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
| Bậc | Thu nhập tính thuế /tháng (đồng) | Thuế suất | Tính số thuế phải nộp | |
| Cách 1 | Cách 2 | |||
| 1 | Đến 5 triệu | 5% | 0 triệu + 5% TNTT | 5% TNTT |
| 2 | Trên 5 triệu đến 10 triệu | 10% | 0,25 triệu + 10% TNTT trên 5 triệu | 10% TNTT – 0,25 triệu |
| 3 | Trên 10 triệu đến 18 triệu | 15% | 0,75 triệu + 15% TNTT trên 10 triệu | 15% TNTT – 0,75 triệu |
| 4 | Trên 18 triệu đến 32 triệu | 20% | 1,95 triệu + 20% TNTT trên 18 triệu | 20% TNTT – 1,65 triệu |
| 5 | Trên 32 triệu đến 52 triệu | 25% | 4,75 triệu + 25% TNTT trên 32 triệu | 25% TNTT – 3,25 triệu |
| 6 | Trên 52 triệu đến 80 triệu | 30% | 9,75 triệu + 30% TNTT trên 52 triệu | 30 % TNTT – 5,85 triệu |
| 7 | Trên 80 triệu | 35% | 18,15 triệu + 35% TNTT trên 80 triệu | 35% TNTT – 9,85 triệu |
Không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng
Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động mà có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập (khấu trừ luôn trước khi trả tiền).
Nói cách khác, cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà có thu nhập từ tiền lương, tiền công mỗi lần nhận từ 02 triệu đồng trở lên phải nộp thuế với mức 10%, trừ trường hợp làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện.
Số thuế phải nộp được tính như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả
Đối với cá nhân không cư trú thì tính thuế Thu nhap canhan như sau
Theo Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất (20%).
Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
Trường hợp 1: Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
| Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam | = | Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam | x | Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) | + | Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam |
| Tổng số ngày làm việc trong năm |
Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.
Trường hợp 2: Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:
| Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam | = | Số ngày có mặt ở Việt Nam | x | Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) | + | Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam |
| 365 ngày |
Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại các trường hợp nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.
Công ty dịch vụ kiểm toán độc lập UY TÍN
Dichvukiemtoanbctc.com của chúng tôi được thành lập bởi đội ngũ kiểm toán viên – chuyên gia phân tích tài chính – các kế toán viên hành nghề có năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ kế toán, dịch vụ kiểm toán chuyên nghiệp trên khắp cả nước như: Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Cần Thơ, Tiền Giang, Đồng Tháp, Hà Nội …. Với phương châm Uy tín – Chuyên nghiệp – Phí dịch vụ tốt nhất.
Nhóm các dịch vụ thế manh chúng tôi hiện nay
- Thành lập công ty/ đăng ký hộ kinh doanh cá thể trọn gói.
- Kế toán thuế trọn gói chuyên nghiệp.
- Dịch vụ tư vấn thuế.
- Dịch vụ kiểm toán để tham gia đấu thầu.
- Kiểm toán bctc để vay ngân hàng.
- Dịch vụ kiểm đếm hàng tồn kho uy tín.
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Hotline: 098 225 4812 – Mr Các
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP